Home Lĩnh vực tư vấnĐầu tư nước ngoài Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam mới nhất 2023

Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam mới nhất 2023

by luatvietanh

Nội dung tóm tắt

– Nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện nhất định khi đầu tư vào Việt Nam.

– Tùy thuộc vào hình thức và ngành, nghề đầu tư, nhà đầu tư sẽ phải tuân thủ các điều kiện khác nhau để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

– Nhà đầu tư lựa chọn loại hình doanh nghiệp, vốn, ngành nghề phù hợp với định hướng, mục tiêu hoạt động.

Luật áp dụng

  • Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO năm 2007;
  • Luật Doanh nghiệp năm 2020;
  • Luật Đầu tư năm 2020;
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Nội dung chính

Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam bao gồm:

– Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

– Hình thức đầu tư;

– Phạm vi hoạt động đầu tư;

– Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

– Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế

Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế trừ trường hợp nhà đầu tư kinh doanh ngành, nghề thuộc Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (quy định tại Phụ lục 1 Nghị định 31/2021/NĐ-CP) thì phải đáp ứng điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn đối với từng ngành nghề cụ thể.

Ngoài ra, hạn chế về tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài còn phải thực hiện theo quy định tại các điều ước quốc tế về đầu tư được áp dụng như sau:

– Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế và thuộc đối tượng áp dụng của một hoặc nhiều điều ước quốc tế về đầu tư thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế đó không được vượt quá tỷ lệ cao nhất theo quy định của một điều ước quốc tế có quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài đối với một ngành, nghề cụ thể;

– Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài thuộc cùng một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư đó không được vượt quá tỷ lệ sở hữu quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư áp dụng đối với các nhà đầu tư đó;

– Đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán, trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán:

+ Đối với công ty đại chúng, tỷ lệ sở hữu vốn đối với nhà đầu tư nước là 50% (theo Điều 139 Nghị định 155/2020/NĐ-CP).

+ Đối với công ty chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, tỷ lệ sở hữu vốn đối với nhà đầu tư nước ngoài lên tới 100% (theo Điều 77 Luật Chứng khoán 2019).

– Trường hợp tổ chức kinh tế có nhiều ngành, nghề kinh doanh mà điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế đó không vượt quá hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với ngành, nghề có hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thấp nhất.

Hình thức đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài tiến hành hoạt động đầu tư vào Việt Nam theo các hình thức sau:

– Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

– Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

– Thực hiện dự án đầu tư.

– Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

– Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Trong đó, hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần góp vốn là hình thức phổ biến được quy định chi tiết tại Điều 25 Luật Đầu tư 2020:

Nhà đầu tư được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau:

– Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;

– Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;

– Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Nhà đầu tư mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau:

– Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

– Mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

– Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

– Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 25 Luật Đầu tư 2020.

Phạm vi hoạt động đầu tư

Đối với những ngành, phân ngành mà Việt Nam đã cam kết mà nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng các điều kiện về đầu tư của ngành nghề đó thì Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế về đầu tư nhưng pháp luật Việt Nam đã có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài thì áp dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

Năng lực của nhà đầu tư:

Nhà đầu tư phải có minh chứng cho năng lực tài chính để cho thấy khả năng đáp ứng yêu cầu của pháp luật, yêu cầu của ngành nghề kinh doanh và đảm bảo hoạt động của dự án.

– Đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư

Nhiều ngành nghề kinh doanh khi lựa chọn đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài bắt buộc phải liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam đã được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực đó.

Theo biểu cam kết gia nhập WTO, ngành nghề nhà đầu tư nước ngoài phải liên doanh với đối tác Việt Nam bao gồm:

+ Dịch vụ quảng cáo;

+ Dịch vụ viễn thông;

+ Dịch vụ phát hành phim;

+ Dịch vụ giải trí;

+ Dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành tour du lịch;

+ Kinh doanh trò chơi điện tử.

 

You may also like

Việt Anh Legal & Investment

Công ty Luật TNHH Việt Anh 24h

Thời gian làm việc: Thứ 2- Thứ 7, 8h00-17h30

Email: luatsu@luatvietanh.com       

Hotline: 0243.993.3986

Địa chỉ: TT03A-5, Hoàng Thành City, KĐT Mỗ Lao, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

©2022 Việt Anh Legal & Investment. Designed by MÈO