Home Lĩnh vực tư vấnThuế - Kế Toán Các loại thuế khi vận hành doanh nghiệp từ năm 2026

Các loại thuế khi vận hành doanh nghiệp từ năm 2026

by luatvietanh

Bước sang năm 2026, hệ thống chính sách thuế Việt Nam ghi nhận những bước chuyển mình mạnh mẽ nhằm hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp và cải thiện môi trường đầu tư. Việc nắm vững các nghĩa vụ thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn là cơ sở để tối ưu hóa chi phí vận hành. Bài viết dưới đây tổng hợp các loại thuế cơ bản mà mọi doanh nghiệp cần lưu ý trong lộ trình năm 2026.

Các loại thuế doanh nghiệp cần lưu ý

1. Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, Thuế GTGT là loại thuế đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất – kinh doanh. Việc áp dụng đúng phương pháp và kê khai chính xác giúp doanh nghiệp tránh bị phạt và tối ưu chi phí thuế.

Doanh nghiệp có thể nộp theo phương pháp khấu trừ (phổ biến) hoặc phương pháp trực tiếp.

Thuế suất

  • 0%: Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
  • 5%: Áp dụng cho các mặt hàng thiết yếu, máy móc nông nghiệp…
  • 8%: Chính phủ ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, ….
  • 10%: Áp dụng cho các loại hàng hóa, dịch vụ thông thường khác.

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp 

Luật Thuế thu nhập nhập doanh nghiệp 2025 quy định rõ những đối tượng sau phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: 

  •  Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;
  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;
  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
  • Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

Mức thuế suất:

  • 15%: Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 03 tỷ đồng.
  • 17%: Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.
  • 20%: Mức thuế suất phổ thông áp dụng cho các doanh nghiệp còn lại.
  • 25% – 50%: Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí: Mức thuế suất từ 25% đến 50%, quyết định cụ thể dựa trên vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ theo từng hợp đồng dầu khí. Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm, … ): Mức thuế suất cơ bản là 50%, riêng các mỏ có từ 70% diện tích trở lên nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được áp dụng 40%.

3. Thuế thu nhập cá nhân

Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay cho người lao động. Việc tính toán chính xác TNCN đảm bảo quyền lợi cho nhân viên và giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật lao động.

Mức giảm trừ gia cảnh từ năm 2026:

  • Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).
  • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

4. Các loại thuế khác (Tuỳ vào lĩnh vực hoạt động)

Tùy vào đặc thù ngành nghề, doanh nghiệp có thể chịu thêm các loại thuế sau:

  • Thuế tài nguyên: Áp dụng cho doanh nghiệp thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên …
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt: Áp dụng cho doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng như rượu bia, thuốc lá, ô tô…
  • Thuế bảo vệ môi trường áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, hàng hoá tác động xấu tới tới môi trường như xăng dầu, túi ni-lông)
  • Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Áp dụng cho các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá. Thuế suất sẽ phụ thuộc vào từng loại mặt hàng.

5. Lưu ý: Doanh nghiệp không phải nộp lệ phí môn bài từ năm 2026

Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định về việc chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026. Nghị quyết 198/2025/QH15 áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Như vậy kể từ năm 2026, lệ phí môn bài (hay còn gọi là thuế môn bài) chính thức được bãi bỏ.

6. Những câu hỏi thường gặp liên quan đến các loại thuế khi vận hành doanh nghiệp

6.1. Doanh nghiệp lỗ có phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Không. Doanh nghiệp bị lỗ không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nếu sau khi thực hiện bù trừ lỗ, doanh nghiệp không còn thu nhập tính thuế.

6.2. Chi phí hợp lý là gì?

Chi phí hợp lý những khoản chi phí cần thiết trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có đầy đủ chứng từ hợp pháp và tuân thủ điều kiện của quy định luật thuế TNDN hiện hành. Những chi phí này sẽ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và tính thuế TNDN.

6.3. Người phụ thuộc gồm những đối tượng nào?

  • Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động.
  • Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY LUẬT VIỆT ANH 24H

  • Tư vấn loại hình, tên, ngành nghề, vốn và cơ cấu tổ chức.
  • Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ đăng ký doanh nghiệp/ Sửa đổi, bổ sung, giải trình bộ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước (nếu có).
  • Đại diện nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Hỗ trợ khắc dấu, đăng ký thuế, mở tài khoản ngân hàng và hóa đơn điện tử.

Với phương châm “Tận tâm – Hiệu quả – Vì lợi ích của khách hàng”, Công ty Luật Việt Anh không chỉ là đơn vị thực hiện thủ tục mà là người đồng hành pháp lý đáng tin cậy trong suốt quá trình phát triển doanh nghiệp.

Thông tin liên hệ:

Bài viết liên quan

Hướng dẫn thành lập công ty từ A-Z năm 2026: Thủ tục, chi phí, thuế và lưu ý pháp lý quan trọng

Thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Cơ cấu quản lý và giới hạn trách nhiệm

Vốn điều lệ bao nhiêu là hợp lý khi thành lập công ty?

Sau khi thành lập công ty cần làm gì?

Thành lập công ty cổ phần năm 2026: Điều kiện, hồ sơ và khả năng gọi vốn

 

You may also like

Leave a Comment

Việt Anh Legal & Investment

Công ty Luật TNHH Việt Anh 24h

Thời gian làm việc: Thứ 2- Thứ 7, 8h00-17h30

Email: luatsu@luatvietanh.com       

Hotline: 0243.993.3986

Địa chỉ: TT03A-5, Hoàng Thành City, KĐT Mỗ Lao, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

©2022 Việt Anh Legal & Investment. Designed by MÈO