Home Thương mại Thành lập công ty cổ phần năm 2026: Điều kiện, hồ sơ và khả năng gọi vốn

Thành lập công ty cổ phần năm 2026: Điều kiện, hồ sơ và khả năng gọi vốn

by luatvietanh
Luật sư Công ty Luật Việt Anh

Công ty Cổ phần (Joint Stock Company) vẫn là mô hình doanh nghiệp tối ưu nhất dành cho các nhà khởi nghiệp có tham vọng lớn, nhờ khả năng huy động vốn linh hoạt và cấu trúc quản trị chuyên nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các cá nhân và tổ chức những quy định cần nắm rõ của pháp luật về điều kiện, hồ sơ thành lập công ty và khả năng gọi vốn của công ty cổ phần.

1. Công ty cổ phần là gì ?

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
  • Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật Doanh nghiệp 2020.

2. Điều kiện thành lập công ty cổ phần

Các cá nhân, tổ chức phải đáp ứng những điều kiện của pháp luật khi thành lập công ty cổ phần

2.1. Chủ thể thành lập công ty cổ phần

Mọi cá nhân, tổ chức có quyền thành lập công ty TNHH 1 thành viên nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Cá nhân là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
  • Tổ chức có tư cách pháp nhân
  • Không thuộc các trường hợp bị cấm của Luật Doanh nghiệp: Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, …

2.2. Ngành, nghề kinh doanh của công ty cổ phần

  • Công ty được phép kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Một số ngành nghề bị pháp luật cấm đầu tư, kinh doanh: Kinh doanh các chất ma tuý, mại dâm, mua bán người, …
  • Công ty phải đáp ứng những điều kiện cần thiết khi kinh doanh ngành, nghề có điều kiện theo quy định Luật Đầu tư 2025.

2.3. Vốn điều lệ công ty cổ phần

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp

2.4. Tên công ty cổ phần

  • Tên tiếng công ty được viết theo cấu trúc sau đây: “Công ty cổ phần + Tên riêng”, “Công ty CP + Tên riêng”
  • Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
  • Tên công ty phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên công ty phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
  • Không vi phạm điều cấm trong đặt tên theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020: Đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký; sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang; sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

2.5. Trụ sở công ty cổ phần

Trụ sở chính của công ty đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

3. Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty
  • Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
  • Bản sao các giấy tờ sau:
    • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
    • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức. Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư. 

4. Khả năng gọi vốn của công ty cổ phần

4.1. Tài sản góp vốn vào công ty cổ phần

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn vào công ty cổ phần bao gồm:

  • Ngoại tệ tự do chuyển đổi
  • Vàng 
  • Quyền sử dụng đất 
  • Quyền sở hữu trí tuệ
  • Công nghệ
  • Bí quyết kỹ thuật 
  • Tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam

4.2. Những khả năng có thể xảy ra khi góp vốn vào công ty cổ phần 

  • Góp vốn vào công ty cổ phần làm tăng vốn điều lệ và tăng số lượng cổ đông
  • Góp vốn vào công ty cổ phần không làm tăng vốn điều lệ nhưng thay đổi cổ đông

4.3. Thời hạn góp vốn vào công ty phần

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua. Nếu hết thời hạn này, các cổ đông không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký thì công ty cổ phần phải đăng ký thay đổi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp.

5. Những câu hỏi thường gặp khi thành lập công ty cổ phần

5.1. Khi nào nên lựa chọn mô hình Công ty Cổ phần thay vì Công ty TNHH?

Nếu doanh nghiệp có quy mô lớn và muốn đưa công ty lên sàn chứng khoán thì công ty cổ phần là lựa chọn thành lập phù hợp.

5.2. Cổ đông chỉ góp vốn bằng tài sản (nhà, xe) mà không có tiền mặt thì có được không? 

Được. Các cổ đông có thể góp vốn bằng hiện vật. Tuy nhiên, các tài sản này phải được các cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc thông qua tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp. Sau đó, phải làm thủ tục sang tên tài sản đó từ cá nhân sang cho công ty.

5.3. Cổ tức là gì và khi nào thì được nhận? 

Cổ tức là phần lợi nhuận sau thuế được chia cho mỗi cổ đông. Công ty chỉ trả cổ tức khi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế và các khoản nợ đến hạn. Thông thường, Đại hội đồng cổ đông sẽ họp hằng năm để quyết định mức chia cổ tức cụ thể.

5.4. Cổ đông có được thế chấp cổ phần để vay tiền không?

Có. Cổ đông sở hữu cổ phần của doanh nghiệp hoàn toàn có quyền thế chấp phần cổ phần của mình để vay tiền.

DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY LUẬT VIỆT ANH 24H

  • Tư vấn loại hình, tên, ngành nghề, vốn và cơ cấu tổ chức.
  • Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ đăng ký doanh nghiệp/ Sửa đổi, bổ sung, giải trình bộ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước (nếu có).
  • Đại diện nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Hỗ trợ khắc dấu, đăng ký thuế, mở tài khoản ngân hàng và hóa đơn điện tử.

Với phương châm “Tận tâm – Hiệu quả – Vì lợi ích của khách hàng”, Công ty Luật Việt Anh không chỉ là đơn vị thực hiện thủ tục mà là người đồng hành pháp lý đáng tin cậy trong suốt quá trình phát triển doanh nghiệp.

Thông tin liên hệ:

Bài viết liên quan

Hướng dẫn thành lập công ty từ A-Z năm 2026: Thủ tục, chi phí, thuế và lưu ý pháp lý quan trọng

Sau khi thành lập công ty cần làm gì?

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, điều kiện và quy trình

Vốn điều lệ bao nhiêu là hợp lý khi thành lập công ty?

 

 

You may also like

Việt Anh Legal & Investment

Công ty Luật TNHH Việt Anh 24h

Thời gian làm việc: Thứ 2- Thứ 7, 8h00-17h30

Email: luatsu@luatvietanh.com       

Hotline: 0243.993.3986

Địa chỉ: TT03A-5, Hoàng Thành City, KĐT Mỗ Lao, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

©2022 Việt Anh Legal & Investment. Designed by MÈO