Home Lĩnh vực tư vấnDoanh nghiệp Quyền bán lẻ của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam: Điều kiện và thủ tục mới nhất 2026

Quyền bán lẻ của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam: Điều kiện và thủ tục mới nhất 2026

by luatvietanh

 

Trong bối cảnh thị trường bán lẻ Việt Nam tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ấn tượng vào năm 2026, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) ngày càng mở rộng quy mô hoạt động tại đây. Tuy nhiên, quyền bán lẻ hàng hóa vốn là một lĩnh vực kinh doanh có điều kiện với hệ thống quy định pháp luật chặt chẽ. Để giúp các nhà đầu tư nắm bắt cơ hội và đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy chuẩn mới nhất, bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết về điều kiện và quy trình thực hiện quyền bán lẻ của doanh nghiệp FDI theo các nghị định cập nhật mới nhất hiện nay.

1. Bán lẻ là gì?

Bán lẻ là hoạt động bán hàng hóa cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khác để sử dụng vào mục đích tiêu dùng. Theo Luật Bảo vệ người tiêu dùng 2023, người tiêu dùng là người mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức và không vì mục đích thương mại. Do vậy, có thể hiểu, bán lẻ là hoạt động bán hàng cho người tiêu dùng (tổ chức hoặc cá nhân) sử dụng sản phẩm cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt, không vì mục đích thương mại.

2. Doanh nghiệp FDI muốn thực hiện quyền bán lẻ hàng hóa có phải xin giấy phép kinh doanh không?

Có. Theo Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, Giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các hoạt động sau: 

  • Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, không bao gồm hàng hóa quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP; 
  • Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa quy định tại điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP; 
  • Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP; 
  • Cung cấp dịch vụ logistics; trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; 
  • Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành; 
  • Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo; g) Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại; 
  • Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử; 
  • Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.

3. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ

Doanh nghiệp FDI phải đáp ứng các điều kiện để được cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ

Doanh nghiệp FDI phải đáp ứng các điều kiện để được cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ

3.1. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa

  • Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; 
  • Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;
  • Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

3.2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên 

  • Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;
  • Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.
  • Đáp ứng tiêu chí sau: Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành; Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động; Khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước; Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước. 

3.3. Trường hợp dịch vụ kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

  • Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;
  • Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.
  • Đáp ứng tiêu chí sau: Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành; Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động; Khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước; Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước. 

3.4. Trường hợp hàng hóa kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Dầu, mỡ bôi trơn; gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí 

  • Điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP; 
  • Đối với hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn: Xem xét cấp phép thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có thực hiện một trong các hoạt động sau: Sản xuất dầu, mỡ bôi trơn tại Việt Nam; Sản xuất hoặc được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng hóa có sử dụng dầu, mỡ bôi trơn loại đặc thù. 
  • Đối với hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí: Xem xét cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ dưới hình thức siêu thị, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi để bán lẻ tại các cơ sở đó.

4. Hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). 
  • Bản giải trình có nội dung: 
    • Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định này; 
    • Kế hoạch kinh doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của kế hoạch kinh doanh; 
    • Kế hoạch tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính; 
    • Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh. 
  • Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn. 
  • Bản sao: 
    • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; 
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).

5. Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ

Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính thực hiện việc cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ

  • Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh.
  • Trình tự cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ
    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ. 
    • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Trường hợp đáp ứng ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh. Trường hợp từ chối cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành theo quy định tại điểm a hoặc b khoản 3 Điều 8 Nghị định 09/2018/NĐ-CP (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP). 
    • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương và bộ quản lý ngành căn cứ vào nội dung tương ứng quy định tại Điều 10 Nghị định này để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh; trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 
    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương và bộ quản lý ngành, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh. Trường hợp Bộ Công Thương hoặc bộ quản lý ngành có văn bản từ chối, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

6. Chế độ báo cáo của doanh nghiệp FDI

  • Định kỳ hàng năm, trước ngày 31 tháng 01, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP). 
  • Doanh nghiệp FDI có nghĩa vụ báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

7. Một số câu hỏi thường gặp về kinh doanh bán lẻ hàng hoá

7.1. Doanh nghiệp FDI phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép kinh doanh bán lẻ trong trường hợp nào?

Giấy phép kinh doanh được điều chỉnh khi có thay đổi một trong các nội dung sau: 

  • Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và người đại diện theo pháp luật;
  • Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập; 
  • Hàng hóa phân phối;
  • Các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; 
  • Các nội dung khác.

7.2. Doanh nghiệp FDI có được phép tạm ngừng hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa không?

Có. Doanh nghiệp FDI được tạm ngừng hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa trong thời hạn không quá 12 tháng và phải thực hiện các nghĩa vụ sau: 

  • Tuân thủ quy định pháp luật về tạm ngừng hoạt động kinh doanh; 
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Giấy xác nhận tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, gửi bản sao Giấy xác nhận tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn tới Cơ quan cấp Giấy phép để được đăng tải lên Hệ thống cơ sở dữ liệu.

7.3. Trường hợp nào thì doanh nghiệp FDI bị thu hồi giấy phép kinh doanh bán lẻ?

Giấy phép kinh doanh bị thu hồi trong các trường hợp sau:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị thu hồi; 
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án có mục tiêu hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa bị thu hồi;
  • Nội dung kê khai trong hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh là giả mạo; 
  • Ngừng hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa quá 12 tháng mà không báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép; 
  • Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ trong 24 tháng liên tiếp;
  • Không gửi báo cáo, tài liệu, giải trình sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết hạn theo yêu cầu.

DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY LUẬT VIỆT ANH 24H

  • Tư vấn điều kiện về kinh doanh bán lẻ.
  • Soạn thảo hồ sơ cấp phép bán lẻ hoàn chỉnh theo đúng quy định pháp luật 2026
  • Đại diện nộp hồ sơ xin cấp phép bán lẻ rượu và theo dõi tiến độ giải quyết.
  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ sau khi được cấp phép bán lẻ. 

Với phương châm “Tận tâm – Hiệu quả – Vì lợi ích của khách hàng”, Công ty Luật Việt Anh không chỉ là đơn vị thực hiện thủ tục mà là người đồng hành pháp lý đáng tin cậy trong suốt quá trình phát triển doanh nghiệp.

Thông tin liên hệ:

Tham khảo các bài viết khác:

 

QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP BÁN LẺ RƯỢU NĂM 2026

CẬP NHẬT MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU MỚI NHẤT 2026

Chuyển nhượng và li-xăng nhãn hiệu: cách khai thác tài sản trí tuệ để sinh lợi

 

 

You may also like

Leave a Comment

Việt Anh Legal & Investment

Công ty Luật TNHH Việt Anh 24h

Thời gian làm việc: Thứ 2- Thứ 7, 8h00-17h30

Email: luatsu@luatvietanh.com       

Hotline: 0243.993.3986

Địa chỉ: TT03A-5, Hoàng Thành City, KĐT Mỗ Lao, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

©2022 Việt Anh Legal & Investment. Designed by MÈO