Home Lĩnh vực tư vấn Giải đáp một số thắc mắc về Báo cáo thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa – Doanh nghiệp FDI cần lưu ý những gì?

Giải đáp một số thắc mắc về Báo cáo thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa – Doanh nghiệp FDI cần lưu ý những gì?

by luatvietanh

 

Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam, việc tuân thủ nghĩa vụ báo cáo định kỳ không chỉ là yêu cầu pháp lý bắt buộc mà còn là thước đo tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh. Trong đó, báo cáo thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa là một trong những hồ sơ quan trọng nhưng thường gây ra nhiều lúng túng về quy trình, thời hạn và biểu mẫu. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết các thắc mắc phổ biến giúp doanh nghiệp FDI tối ưu hóa quy trình báo cáo và phòng tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.

1. Thế nào là hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa?

Theo Khoản 1, Điều 3, Nghị định 09/2018/NĐ-CP, hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa bao gồm các hoạt động sau đây: 

  • Thực hiện quyền xuất khẩu
  • Thực hiện quyền nhập khẩu 
  • Thực hiện quyền phân phối  
  • Cung cấp dịch vụ giám định thương mại
  • Cung cấp dịch vụ logistics
  • Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính
  • Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo
  • Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại 
  • Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
  • Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ

2. Báo cáo thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa gồm những nội dung gì?

 

Báo cáo tình hình hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP

  • Thông tin về doanh nghiệp:
    • Tên doanh nghiệp
    • Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
    • Địa chỉ trụ sở chính
    • Fax, điện thoại, website, email, ….
  • Tình hình thực hiện cấp giấy phép kinh doanh
    • Thông tin về việc thực hiện quyền phân phối bán lẻ không gắn với lập cơ sở bán lẻ (nếu có)
    • Thông tin về việc thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối hàng hóa theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP (nếu có)
    • Thông tin về việc thực hiện các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
  • Tình hình thực hiện cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ (nếu có)
    • Tình hình kinh doanh chung của các cơ sở bán lẻ
    • Tình hình kinh doanh theo mặt hàng, nhóm hàng của các cơ sở bán lẻ
  • Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
    • Doanh thu
    • Lợi nhuận trước thuế
    • Thuế thu nhập doanh nghiệp
    • Các nghĩa vụ thuế và tài chính khác

3. Cơ quan tiếp nhận báo cáo thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa

  • Gửi Bộ Công Thương trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện hoạt động quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 5 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP.
    • Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa
    • Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa
    • Cung cấp dịch vụ logistics; trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
    • Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành
    • Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo
    • Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại
    • Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
  • Gửi bộ quản lý ngành trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP (Dầu, mỡ bôi trơn; gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí)
  • Gửi Sở Công Thương nơi cấp Giấy phép kinh doanh và Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.

4. Không thực hiện chế độ báo cáo, doanh nghiệp FDI bị xử lý như thế nào?

Doanh nghiệp FDI bị phạt tiền nếu không tuân thủ các quy định của pháp luật về chế độ báo cáo

Theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp FDI không thực hiện báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định sẽ phải đối mặt với mức phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.

Bên cạnh đó, nếu doanh nghiệp FDI không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc không gửi báo cáo, tài liệu, giải trình thì có thể bị thu hồi giấy phép kinh doanh, giấy phép thành lập cơ sở bán lẻ (Điều 43 Nghị định 09/2018/NĐ-CP)

5. Doanh nghiệp FDI cần lưu ý những loại báo cáo nào khác?

  • Báo cáo tài chính năm
  • Báo cáo về tình hình thực hiện dự án đầu tư
  • Báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài

DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY LUẬT VIỆT ANH 24H

  • Tư vấn điều kiện về kinh doanh
  • Soạn thảo hồ sơ cấp phép hoàn chỉnh theo đúng quy định pháp luật 2026
  • Đại diện nộp hồ sơ xin cấp phép rượu và theo dõi tiến độ giải quyết
  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ sau khi được cấp phép

Với phương châm “Tận tâm – Hiệu quả – Vì lợi ích của khách hàng”, Công ty Luật Việt Anh không chỉ là đơn vị thực hiện thủ tục mà là người đồng hành pháp lý đáng tin cậy trong suốt quá trình phát triển doanh nghiệp.

Thông tin liên hệ:

Tham khảo các bài viết khác

Quyền bán lẻ của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam: Điều kiện và thủ tục mới nhất 2026

QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP BÁN LẺ RƯỢU NĂM 2026

Cách làm đơn đăng ký nhãn hiệu

 

You may also like

Leave a Comment

Việt Anh Legal & Investment

Công ty Luật TNHH Việt Anh 24h

Thời gian làm việc: Thứ 2- Thứ 7, 8h00-17h30

Email: luatsu@luatvietanh.com       

Hotline: 0243.993.3986

Địa chỉ: TT03A-5, Hoàng Thành City, KĐT Mỗ Lao, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

©2022 Việt Anh Legal & Investment. Designed by MÈO