Home Tin tức Giải đáp một số thắc mắc về pháp luật quốc tịch – Quy định mới nhất 2026

Giải đáp một số thắc mắc về pháp luật quốc tịch – Quy định mới nhất 2026

by luatvietanh

Quốc tịch không chỉ là sợi dây pháp lý gắn kết cá nhân với Nhà nước mà còn là cơ sở để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân trong và ngoài nước. Trong bối cảnh các quy định về hộ tịch và quốc tịch có những cập nhật quan trọng vào năm 2026, việc hiểu đúng và đủ các thủ tục hành chính là điều vô cùng cần thiết. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp và giải đáp chi tiết những thắc mắc phổ biến nhất, giúp bạn tháo gỡ các ‘nút thắt’ pháp lý một cách nhanh chóng và chính xác.

1. Người nước ngoài muốn xin nhập quốc tịch Việt Nam cần đáp ứng những điều kiện gì?

Cá nhân cần đáp ứng những điều kiện pháp luật để được xem xét nhập quốc tịch Việt Nam

Công dân nước ngoài có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;
  • Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;
  • Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;
  • Đang thường trú ở Việt Nam;
  • Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;
  • Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

2. Giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt để xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm những loại giấy tờ nào?

Giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt của người xin nhập quốc tịch Việt Nam là bản sao văn bằng, chứng chỉ để chứng minh người đó đã học bằng tiếng Việt tại Việt Nam, ví dụ: 

  • Bản sao bằng tiến sĩ, bằng thạc sĩ, bằng cử nhân hoặc bằng tốt nghiệp đại học, bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp (bao gồm bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp hoặc trung cấp chuyên nghiệp) hoặc bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở của Việt Nam.
  • Bản sao chứng chỉ tiếng Việt theo khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài do cơ sở giáo dục của Việt Nam cấp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam không có giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt thì Sở Tư pháp tổ chức kiểm tra, phỏng vấn về khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Việt của người đó.

3. Có phải chỉ cần có yêu cầu là được thôi quốc tịch Việt Nam không?

Những trường hợp chưa được thôi quốc tịch Việt Nam

    • Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam.
    • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự
    • Đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam
    • Đang bị tạm giam để chờ thi hành án
    • Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.
  • Những trường hợp không được thôi quốc tịch Việt Nam
    • Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
    • Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.

4. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam có quốc tịch Việt Nam không?

  • Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.
  • Trẻ em trong trường hợp nêu trên chưa đủ 15 tuổi không còn quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau: 
    • Tìm thấy cha mẹ mà cha mẹ chỉ có quốc tịch nước ngoài; 
    • Chỉ tìm thấy cha hoặc mẹ mà người đó chỉ có quốc tịch nước ngoài.

5. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam?

Sở Tư Pháp/cơ quan đại diện nơi cá nhân cư trú có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam

Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện, nơi người yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cư trú vào thời điểm nộp hồ sơ có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam.

6. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài phải có những giấy tờ gì?

  • Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp về việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp loại giấy tờ này thì người đó phải có bản cam đoan về việc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không quy định việc cấp loại giấy tờ này và việc xin giữ quốc tịch nước ngoài khi nhập quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó; 
  •  Bản cam kết không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 

Lưu ý: Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài mà không đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài.

7. Trường hợp con được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì con mang quốc tịch gì?

Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con khi thực hiện đăng ký khai sinh thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam. Cha hoặc mẹ lập văn bản cam đoan về việc không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con và chịu trách nhiệm về việc cam đoan này.

8. Xác minh hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam mất bao lâu?

Bộ Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ Công an xác minh về nhân thân theo quy định tại khoản 2a Điều 21 Luật Quốc tịch Việt Nam. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản, Bộ Công an có trách nhiệm xác minh và trả lời kết quả bằng văn bản cho Bộ Tư pháp; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 60 ngày.

9. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam nhưng cư trú ở nước ngoài thì có thể bị tước quốc tịch Việt Nam không?

Có, nếu người này có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

10. Nếu trẻ em đồng thời có quốc tịch Việt Nam và quốc tịch nước ngoài thì khi khai sinh cho con, có được  lựa chọn tên ghép giữa Việt Nam và tên nước ngoài không?

Có. Khi thực hiện thủ tục về khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, trường hợp trẻ em có quốc tịch Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài, thì tên của trẻ có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài.

Trên đây là toàn văn bài viết của Luật Việt Anh về Giải đáp một số thắc mắc về pháp luật quốc tịch – Quy định mới nhất 2026. Nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào liên quan tới bài viết hoặc các vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt Anh để được Luật sư tư vấn, hỗ trợ.

Thông tin liên hệ:

Một số vấn đề được quan tâm

Mở Nhóm Trẻ, Lớp Mầm Non Độc Lập Tư Thục — Từ Ý Tưởng Đến Vận Hành 2026

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là tác giả chương trình máy tính có đăng ký quyền tác giả được không? Quy trình đăng ký bản quyền chương trình máy tính cho doanh nghiệp 2026

Người lao động có quốc tịch nước ngoài thì cần đáp ứng những điều kiện gì được làm việc tại Việt Nam?

You may also like

Việt Anh Legal & Investment

Công ty Luật TNHH Việt Anh 24h

Thời gian làm việc: Thứ 2- Thứ 7, 8h00-17h30

Email: luatsu@luatvietanh.com       

Hotline: 0243.993.3986

Địa chỉ: TT03A-5, Hoàng Thành City, KĐT Mỗ Lao, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

©2022 Việt Anh Legal & Investment. Designed by MÈO