Trong quá trình quản trị nhân sự, việc nhân viên vi phạm nội quy lao động là điều khó tránh khỏi. Tuy nhiên, việc thực hiện kỷ luật lao động của người sử dụng lao động luôn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ bởi các nguyên tắc và trình tự nghiêm ngặt của pháp luật hiện hành. Bài viết dưới đây cung cấp những quy định quan trọng nhất về kỷ luật lao động, cung cấp cái nhìn khái quát giúp các cá nhân và tổ chức nhận diện, đồng thời phòng tránh hiệu quả các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình sử dụng lao động
1. Kỷ luật lao động là gì?
Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định.
2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động

Pháp luật quy định chặt chẽ các nguyên tắc kỷ luật lao động
- Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:
- Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;
- Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;
- Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;
- Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.
- Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.
- Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.
- Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:
- Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
- Đang bị tạm giữ, tạm giam;
- Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật lao động 2019;
- Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
- Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
3. Những hình thức xử lý kỷ luật lao động
- Khiển trách.
- Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.
- Cách chức.
- Sa thải.
4. Xóa kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động
- Người lao động bị khiển trách sau 03 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau 06 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức sau 03 năm kể từ ngày bị xử lý, nếu không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động thì đương nhiên được xóa kỷ luật.
- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau khi chấp hành được một nửa thời hạn nếu sửa chữa tiến bộ thì có thể được người sử dụng lao động xét giảm thời hạn.
5. Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động
- Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động.
- Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
- Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.
6. Những câu hỏi thường gặp khi xử lý kỷ luật lao động
6.1. Người sử dụng lao động áp dụng hình thức kỷ luật sa thải trong trường hợp nào?

Người sử dụng lao động không được phép sa thải người lao động trái luật
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:
- Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý tại nơi làm việc;
- Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật.
- Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
6.2. Người nào có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động?
Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động là người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động hoặc người được quy định cụ thể trong nội quy lao động.
Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.
6.3. Người sử dụng lao động xử lý kỷ luật trái quy định pháp luật thì bị phạt như thế nào?
Nếu người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự; thủ tục; thời hiệu theo quy định của pháp luật thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Ngoài ra, người sử dụng lao động phải đổi mặt ới mức phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng khi có một trong các hành vi sau:
- Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín hoặc nhân phẩm của người lao động khi xử lý kỷ luật lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Dùng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động;
- Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không quy định;
- Áp dụng nhiều hình thức kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động
- Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: nghỉ ốm đau; nghỉ điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; đang bị tạm giữ; đang bị tạm giam; đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật Lao động.
DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY LUẬT VIỆT ANH 24H
- Tư vấn xây dựng nội quy lao động.
- Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài.
- Rà soát hợp đồng lao động.
- Hỗ trợ xin thẻ tạm trú, visa cho người nước ngoài.
Với phương châm “Tận tâm – Hiệu quả – Vì lợi ích của khách hàng”, Công ty Luật Việt Anh không chỉ là đơn vị thực hiện thủ tục mà là người đồng hành pháp lý đáng tin cậy trong suốt quá trình phát triển doanh nghiệp.
Thông tin liên hệ:
- CÔNG TY LUẬT TNHH VIỆT ANH 24H
- Địa chỉ: VA03A-5 Hoàng Thành Villa, KĐT Mỗ Lao, phường Đại Mỗ, Hà Nội.
- Giám đốc: Luật sư Ngô Văn Khiêm
- Luật sư điều hành: Luật sư Phạm Thị Quỳnh Trang
- Mobile: 0974.161.280 / 0989.466.280
- Email: lsphamtrang@luatvietanh.com/ luatvietanh24h@gmail.com

Bài viết liên quan
Những vấn đề người sử dụng lao động cần lưu ý khi xây dựng nội quy lao động
Người lao động chưa thành niên có bao nhiêu ngày nghỉ phép trong một năm theo quy định pháp luật?
Nhận bảo hiểm xã hội một lần như thế nào khi xin nghỉ việc để ra nước ngoài định cư?
THẨM QUYỀN XỬ LÝ THỦ TỤC GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG ỦY QUYỀN VỀ UBND CẤP XÃ