Home Lĩnh vực tư vấnBảo hiểm - Lao động Tổng hợp các quy định pháp luật quan trọng về Thỏa ước lao động tập thể: Tư vấn pháp lý từ A-Z

Tổng hợp các quy định pháp luật quan trọng về Thỏa ước lao động tập thể: Tư vấn pháp lý từ A-Z

by luatvietanh

Thỏa ước lao động tập thể không chỉ là kết quả của quá trình thương lượng giữa tập thể người lao động và người sử dụng lao động, mà còn là văn bản pháp lý tối thượng giúp cụ thể hóa các quyền lợi cao hơn quy định của pháp luật. Tuy nhiên, việc xây dựng một bản thỏa ước vừa đúng trình tự, vừa hài hòa lợi ích kinh doanh lại là bài toán khó đối với nhiều doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các quy định mới nhất, từ điều kiện ký kết đến quy trình đăng ký, mang đến cái nhìn ‘từ A đến Z’ giúp doanh nghiệp vận hành ổn định và bền vững.

1. Thoả ước lao động tập thể là gì?

Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản. Thỏa ước lao động tập thể bao gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác.

2. Thương lượng tập thể gồm những nội dung gì?

Nội dung của thoả ước lao động tập thể không được trái với quy định pháp luật

Theo Điều 67 Bộ luật lao động 2019, các bên thương lượng lựa chọn một hoặc một số nội dung sau để tiến hành thương lượng tập thể:

  • Tiền lương, trợ cấp, nâng lương, thưởng, bữa ăn và các chế độ khác;
  • Mức lao động và thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca;
  • Bảo đảm việc làm đối với người lao động;
  • Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện nội quy lao động;
  • Điều kiện, phương tiện hoạt động của tổ chức đại diện người lao động; mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động;
  • Cơ chế, phương thức phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động;
  • Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ thai sản, nghỉ hằng năm; phòng, chống bạo lực và quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm.

Ngoài ra, nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật. 

3. Việc lấy ý kiến và ký kết thoả ước lao động tập thể được thực hiện như thế nào?

Đối với việc lấy ý kiến thỏa ước lao động tập thể

  • Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp: Trước khi ký kết, dự thảo thỏa ước lao động tập thể đã được các bên đàm phán phải được lấy ý kiến của toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp
  • Thoả ước  lao động tập thể ngành, đối tượng lấy ý kiến bao gồm toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng. 
  • thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp: Đối tượng lấy ý kiến bao gồm toàn bộ người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng hoặc toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng.
  • Thời gian, địa điểm và cách thức lấy ý kiến biểu quyết đối với dự thảo thỏa ước lao động tập thể do tổ chức đại diện người lao động quyết định nhưng không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tham gia thương lượng. Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động lấy ý kiến biểu quyết về dự thảo thỏa ước.

Đối với việc ký kết thoả ước lao động tập thể

  • Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp chỉ được ký kết khi có trên 50% người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành.
  • Thỏa ước lao động tập thể ngành chỉ được ký kết khi có trên 50% tổng số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành.
  • Chỉ những doanh nghiệp có trên 50% số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành mới tham gia ký kết thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp.
  • Thỏa ước lao động tập thể được ký kết bởi đại diện hợp pháp của các bên thương lượng. Trường hợp thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp được tiến hành thông qua Hội đồng thương lượng tập thể thì được ký kết bởi Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể và đại diện hợp pháp của các bên thương lượng.
  • Thỏa ước lao động tập thể phải được gửi cho mỗi bên ký kết và cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Đối với thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp thì từng người sử dụng lao động và từng tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thỏa ước phải được nhận 01 bản.
  • Sau khi thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động phải công bố cho người lao động của mình biết.

4. Hiệu lực và thời hạn của thoả ước lao động tập thể

Hiệu lực của thoả ước lao động tập thể:

  • Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước. Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày ký kết.
  • Thỏa ước lao động tập thể sau khi có hiệu lực phải được các bên tôn trọng thực hiện.
  • Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với người sử dụng lao động và toàn bộ người lao động của doanh nghiệp.
  • Thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với toàn bộ người sử dụng lao động và người lao động của các doanh nghiệp tham gia thỏa ước lao động tập thể.

Thời hạn của thoả ước lao động tập thể

  • Thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm. Thời hạn cụ thể do các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước lao động tập thể.
  • Các bên có quyền thỏa thuận thời hạn khác nhau đối với các nội dung của thỏa ước lao động tập thể.

5. Thực hiện thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp

  • Người sử dụng lao động, người lao động, bao gồm cả người lao động vào làm việc sau ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực, có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ thỏa ước lao động tập thể đang có hiệu lực.
  • Trường hợp quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên trong hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực thấp hơn quy định tương ứng của thỏa ước lao động tập thể thì phải thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể. Quy định của người sử dụng lao động chưa phù hợp với thỏa ước lao động tập thể thì phải được sửa đổi cho phù hợp; trong thời gian chưa sửa đổi thì thực hiện theo nội dung tương ứng của thỏa ước lao động tập thể.
  • Khi một bên cho rằng bên kia thực hiện không đầy đủ hoặc vi phạm thỏa ước lao động tập thể thì có quyền yêu cầu thi hành đúng thỏa ước lao động tập thể và các bên có trách nhiệm cùng xem xét giải quyết; nếu không giải quyết được, mỗi bên đều có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định của pháp luật.

6. Những câu hỏi thường gặp về thoả ước lao động tập thể

Thoả ước lao động tập thể được sửa đổi, bổ sung dựa trên thoả thuận tự nguyện của các bên

6.1. Thoả ước lao động tập thể có được sửa đổi bổ sung không?

  • Thỏa ước lao động tập thể chỉ được sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận tự nguyện của các bên, thông qua thương lượng tập thể. Việc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể được thực hiện như việc thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể.
  • Nếu quy định của pháp luật thay đổi dẫn đến thỏa ước lao động tập thể không còn phù hợp với quy định của pháp luật thì các bên phải tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể cho phù hợp với quy định của pháp luật. Trong thời gian tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể thì quyền lợi của người lao động được thực hiện theo quy định của pháp luật.

6.2. Khi thoả ước lao động tập thể hết hạn, các bên cần làm gì?

  • Trong thời hạn 90 ngày trước ngày thỏa ước lao động tập thể hết hạn, các bên có thể thương lượng để kéo dài thời hạn của thỏa ước lao động tập thể hoặc ký kết thỏa ước lao động tập thể mới. Trường hợp các bên thỏa thuận kéo dài thời hạn của thỏa ước lao động tập thể thì phải lấy ý kiến.
  • Khi thỏa ước lao động tập thể hết hạn mà các bên vẫn tiếp tục thương lượng thì thỏa ước lao động tập thể cũ vẫn được tiếp tục thực hiện trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể hết hạn, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

6.3. Thoả ước lao động tập thể vô hiệu trong trường hợp nào?

Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu toàn bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây: 

  • Toàn bộ nội dung thỏa ước lao động tập thể vi phạm pháp luật; 
  • Người ký kết không đúng thẩm quyền; 
  • Không tuân thủ đúng quy trình thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể.

DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY LUẬT VIỆT ANH 24H

  • Tư vấn xây dựng nội quy lao động.
  • Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài.
  • Rà soát hợp đồng lao động.
  • Hỗ trợ xin thẻ tạm trú, visa cho người nước ngoài. 

Với phương châm “Tận tâm – Hiệu quả – Vì lợi ích của khách hàng”, Công ty Luật Việt Anh không chỉ là đơn vị thực hiện thủ tục mà là người đồng hành pháp lý đáng tin cậy trong suốt quá trình phát triển doanh nghiệp.

Thông tin liên hệ:

Bài viết liên quan

THẨM QUYỀN XỬ LÝ THỦ TỤC GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG ỦY QUYỀN VỀ UBND CẤP XÃ

Những vấn đề người sử dụng lao động cần lưu ý khi xây dựng nội quy lao động

Người lao động chưa thành niên có bao nhiêu ngày nghỉ phép trong một năm theo quy định pháp luật?

Người sử dụng lao động thực hiện xử lý kỷ luật lao động như thế nào ?

 

You may also like

Việt Anh Legal & Investment

Công ty Luật TNHH Việt Anh 24h

Thời gian làm việc: Thứ 2- Thứ 7, 8h00-17h30

Email: luatsu@luatvietanh.com       

Hotline: 0243.993.3986

Địa chỉ: TT03A-5, Hoàng Thành City, KĐT Mỗ Lao, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

©2022 Việt Anh Legal & Investment. Designed by MÈO