Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực vẫn có thể được pháp luật công nhận là di chúc hợp pháp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chủ thể, nội dung và hình thức theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Vì vậy, việc di chúc không được công chứng hoặc chứng thực không đồng nghĩa với việc di chúc đương nhiên vô hiệu.
Vậy di chúc viết tay không công chứng có giá trị pháp lý trong trường hợp nào? Người lập di chúc cần đáp ứng những điều kiện gì? Hình thức và nội dung của di chúc cần được thể hiện như thế nào?
Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực khi nào hợp pháp?
Theo khoản 4 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.
Theo đó, di chúc phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc;
- Người lập di chúc không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép;
- Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
- Hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.
Như vậy, công chứng hoặc chứng thực không phải là điều kiện bắt buộc đối với mọi di chúc bằng văn bản. Một bản di chúc viết tay, không công chứng hoặc chứng thực vẫn có thể có giá trị pháp lý nếu đáp ứng các điều kiện luật định.
Điều kiện về người lập di chúc
Theo Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015, người thành niên có đủ điều kiện theo luật định có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.
Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi cũng có thể lập di chúc bằng văn bản nhưng phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
Đồng thời, tại thời điểm lập di chúc, người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt và không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.
Đây là điều kiện đặc biệt quan trọng khi xác định hiệu lực của di chúc. Trong trường hợp có tranh chấp, các bên có thể phát sinh tranh luận về tình trạng nhận thức của người lập di chúc tại thời điểm lập. Do đó, đối với người cao tuổi hoặc người có tình trạng sức khỏe không ổn định, việc lập di chúc tại thời điểm còn minh mẫn và lưu giữ các tài liệu có thể chứng minh tình trạng này có ý nghĩa thực tiễn.
Nội dung của di chúc phải đáp ứng điều kiện gì?
Theo Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc cần có các nội dung chủ yếu gồm:
- Ngày, tháng, năm lập di chúc;
- Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
- Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
- Di sản để lại và nơi có di sản.
Ngoài các nội dung chủ yếu nêu trên, người lập di chúc có thể thể hiện những nội dung khác phù hợp với ý chí của mình.
Đặc biệt, nội dung di chúc không được vi phạm điều cấm của luật và không được trái đạo đức xã hội.
Ví dụ, nếu người lập di chúc muốn để lại quyền sử dụng đất cho một người cụ thể thì nên mô tả rõ thửa đất, địa chỉ, diện tích và thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu có. Việc xác định di sản càng cụ thể sẽ càng giúp hạn chế tranh chấp khi di chúc được đưa ra thực hiện.
Di chúc viết tay không có người làm chứng
Theo Điều 633 Bộ luật Dân sự 2015, đối với di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.
Do đó, nếu một người tự mình viết toàn bộ nội dung di chúc bằng tay và ký tên vào cuối di chúc thì việc di chúc không được công chứng hoặc chứng thực không đương nhiên làm mất hiệu lực của di chúc.
Tuy nhiên, người lập di chúc cần bảo đảm bản di chúc thể hiện được đầy đủ ý chí của mình và đáp ứng các điều kiện về nội dung, chủ thể và hình thức theo quy định pháp luật.
Di chúc bằng văn bản có người làm chứng
Trong trường hợp người lập di chúc không tự mình viết được bản di chúc nhưng có thể tự mình lập di chúc với sự tham gia của người làm chứng, Điều 634 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
Theo đó, người lập di chúc phải tự mình ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng. Những người làm chứng xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.
Di chúc phải có ít nhất 02 người làm chứng.
Tuy nhiên, không phải bất kỳ người nào cũng có thể trở thành người làm chứng. Theo khoản 1 Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015, những người sau đây không được làm chứng cho việc lập di chúc:
- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;
- Người chưa thành niên;
- Người mất năng lực hành vi dân sự;
- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Việc lựa chọn người làm chứng phù hợp vì vậy cũng là vấn đề cần lưu ý khi lập di chúc bằng văn bản.
Di chúc có nhiều trang cần lưu ý gì?
Trường hợp di chúc có nhiều trang, mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Nếu di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa theo quy định pháp luật.
Quy định này nhằm hạn chế việc thay đổi nội dung di chúc sau khi người lập di chúc đã hoàn thành việc lập và ký di chúc.
Vì vậy, khi lập di chúc bằng văn bản, đặc biệt là di chúc viết tay, người lập di chúc nên hạn chế việc sửa chữa, tẩy xóa. Nếu cần sửa nội dung, nên thực hiện theo cách thức rõ ràng để tránh phát sinh tranh chấp về sau.
Di chúc không công chứng có giá trị đến đâu?
Cần phân biệt giữa giá trị pháp lý của di chúc và thủ tục công chứng, chứng thực.
Theo khoản 4 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực vẫn có thể hợp pháp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại khoản 1 Điều 630.
Do đó, không thể chỉ căn cứ vào việc một bản di chúc không có công chứng hoặc chứng thực để kết luận di chúc vô hiệu.
Tuy nhiên, trong thực tế, di chúc không công chứng, chứng thực có thể phát sinh tranh chấp về chữ ký, chữ viết, tình trạng minh mẫn của người lập di chúc, việc tự nguyện lập di chúc hoặc việc sửa chữa nội dung di chúc. Khi đó, các bên có thể phải cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh tính hợp pháp của di chúc.
Một số lưu ý khi lập di chúc bằng văn bản
Để hạn chế tranh chấp, người lập di chúc nên lưu ý:
Thứ nhất, xác định rõ tài sản để lại trong di chúc và tình trạng pháp lý của tài sản.
Thứ hai, ghi đầy đủ thông tin của người lập di chúc và người được hưởng di sản.
Thứ ba, thể hiện rõ ngày, tháng, năm lập di chúc.
Thứ tư, nếu di chúc có nhiều trang thì đánh số trang và ký hoặc điểm chỉ theo quy định.
Thứ năm, hạn chế tẩy xóa, sửa chữa; nếu có sửa chữa thì cần thực hiện đúng quy định.
Thứ sáu, bảo đảm người lập di chúc hoàn toàn tự nguyện, minh mẫn và sáng suốt tại thời điểm lập.
Thứ bảy, đối với những trường hợp tài sản có giá trị lớn hoặc có khả năng phát sinh tranh chấp giữa những người thừa kế, nên cân nhắc việc công chứng hoặc chứng thực để tăng tính an toàn về mặt chứng cứ.
Dịch vụ tư vấn lập di chúc tại Công ty Luật TNHH Việt Anh 24H
Việc lập di chúc tưởng như đơn giản nhưng nếu nội dung không rõ ràng hoặc không tuân thủ đúng quy định về hình thức thì có thể phát sinh tranh chấp về sau. Đặc biệt, đối với di sản là quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc tài sản có nhiều người có quyền liên quan, việc xác định đúng chủ thể có quyền định đoạt và phạm vi di sản là vấn đề cần được xem xét ngay từ đầu.
Công ty Luật TNHH Việt Anh 24H cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến lập, sửa đổi và quản lý di chúc; tư vấn phân chia di sản thừa kế; xác định người thừa kế, hàng thừa kế và quyền hưởng di sản; đồng thời hỗ trợ khách hàng trong quá trình giải quyết tranh chấp thừa kế theo quy định pháp luật.
Đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý của Việt Anh 24H tiếp nhận từng vụ việc trên cơ sở hồ sơ và tình tiết thực tế, từ đó xác định các vấn đề pháp lý cần giải quyết và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị tài liệu phù hợp.
Nếu khách hàng đang có nhu cầu tư vấn di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực, hoặc cần kiểm tra một bản di chúc đã được lập có đáp ứng điều kiện pháp luật hay không, có thể liên hệ Công ty Luật TNHH Việt Anh 24H để được tư vấn cụ thể.
Kết luận
Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực vẫn có thể là di chúc hợp pháp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 và các quy định liên quan về hình thức, nội dung của di chúc.
Vì vậy, khi đánh giá hiệu lực của một bản di chúc, không nên chỉ dựa vào việc di chúc có được công chứng, chứng thực hay không mà cần xem xét tổng thể người lập di chúc, tình trạng minh mẫn và tự nguyện, nội dung di chúc cũng như cách thức lập và ký di chúc.
Trong trường hợp có tài sản lớn, tài sản là quyền sử dụng đất hoặc gia đình có nhiều người thừa kế, việc tham khảo ý kiến luật sư trước khi lập di chúc có thể giúp người lập di chúc thể hiện ý chí rõ ràng và hạn chế các tranh chấp có thể phát sinh sau này.
