Trong hoạt động kinh doanh hiện nay, việc khai thác giá trị của nhãn hiệu không chỉ dừng lại ở việc tự sử dụng mà còn được mở rộng thông qua hợp đồng li xăng nhãn hiệu (hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu). Đây là một trong những hình thức phổ biến giúp chủ sở hữu nhãn hiệu gia tăng giá trị tài sản trí tuệ, đồng thời tạo điều kiện cho bên nhận li xăng hợp pháp hóa việc sử dụng nhãn hiệu trong hoạt động thương mại.
1. Hợp đồng li xăng là gì?
Căn cứ theo quy định tại Mục 2 Chương X Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2009, hợp đồng li xăng được hiểu là hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp giữa các bên.
Theo đó, hợp đồng li xăng là sự thỏa thuận bằng văn bản, theo đó chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng đó trong phạm vi, thời hạn và điều kiện nhất định, nhưng không làm chuyển quyền sở hữu.
Đối với lĩnh vực nhãn hiệu, hợp đồng li xăng chính là hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu, cho phép bên nhận li xăng được sử dụng nhãn hiệu trong hoạt động kinh doanh một cách hợp pháp.
Lưu ý: Các dấu hiệu mang yếu tố nguồn gốc địa lý, chỉ dẫn địa lý, tên gọi xuất xứ hàng hóa không thuộc đối tượng của hợp đồng li xăng.
2. Các loại hợp đồng li xăng nhãn hiệu phổ biến
Dựa trên phạm vi quyền sử dụng, hợp đồng li xăng nhãn hiệu thường được chia thành ba loại cơ bản.
Thứ nhất là hợp đồng li xăng độc quyền. Theo hình thức này, trong cùng một phạm vi lãnh thổ và thời hạn, bên chuyển giao chỉ được phép chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu cho một bên duy nhất. Việc cấp lại quyền sử dụng cho bên thứ ba chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của bên nhận li xăng độc quyền.
Thứ hai là hợp đồng li xăng không độc quyền. Với loại hợp đồng này, chủ sở hữu nhãn hiệu có quyền chuyển giao quyền sử dụng cho nhiều bên khác nhau, và các bên nhận li xăng có quyền sử dụng nhãn hiệu song song, không loại trừ lẫn nhau.
Thứ ba là hợp đồng li xăng thứ cấp. Đây là trường hợp bên nhận li xăng được phép tiếp tục chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu cho bên thứ ba, nhưng điều này chỉ được thực hiện nếu trong hợp đồng li xăng ban đầu có quy định cho phép.
Ngoài cách phân loại trên, pháp luật còn ghi nhận hợp đồng li xăng tự nguyện và hợp đồng li xăng bắt buộc. Trong đó, hợp đồng li xăng bắt buộc thường phát sinh theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, áp dụng trong các lĩnh vực đặc thù như y tế, giáo dục hoặc quốc phòng nhằm bảo đảm lợi ích công cộng.
3. Nội dung cơ bản của hợp đồng li xăng nhãn hiệu
Theo quy định tại Điều 144 Luật Sở hữu trí tuệ, hợp đồng li xăng phải được lập thành văn bản và bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
Trước hết là thông tin pháp lý đầy đủ của bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao, bao gồm tên, địa chỉ và tư cách pháp lý của các bên tham gia hợp đồng.
Tiếp theo là điều khoản về đối tượng chuyển giao, trong đó xác định rõ nhãn hiệu được li xăng, số văn bằng bảo hộ, phạm vi bảo hộ và tình trạng pháp lý của nhãn hiệu tại thời điểm ký kết hợp đồng.
Hợp đồng cũng cần xác định rõ loại hình li xăng (độc quyền, không độc quyền hoặc thứ cấp), phạm vi sử dụng nhãn hiệu về lãnh thổ, lĩnh vực kinh doanh, hình thức sử dụng và thời hạn chuyển giao.
Ngoài ra, các bên phải thỏa thuận cụ thể về giá trị li xăng, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, cũng như cơ chế xử lý vi phạm, chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp.
Một điểm đặc biệt quan trọng là các điều khoản trong hợp đồng li xăng không được hạn chế một cách bất hợp lý quyền sử dụng nhãn hiệu của bên nhận li xăng, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hợp pháp của bên này.
4. Đối tượng và hiệu lực của hợp đồng li xăng
4.1. Đối tượng của hợp đồng li xăng
Đối tượng của hợp đồng li xăng bao gồm quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp như sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, bí mật kinh doanh và đặc biệt là nhãn hiệu.
Tuy nhiên, pháp luật có những giới hạn nhất định. Theo đó, nhãn hiệu tập thể không được phép chuyển giao quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân không thuộc tập thể sở hữu nhãn hiệu. Bên cạnh đó, nhãn hiệu gắn liền với chỉ dẫn địa lý hoặc yếu tố nguồn gốc đặc thù cũng không thuộc đối tượng được li xăng.
4.2. Hiệu lực của hợp đồng li xăng
Đối với hợp đồng li xăng liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ, hợp đồng chỉ phát sinh hiệu lực đối với bên thứ ba kể từ thời điểm được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.
Trường hợp hợp đồng được xác lập trên cơ sở thỏa thuận dân sự giữa các bên, hiệu lực của hợp đồng vẫn gắn liền với việc đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền để bảo đảm giá trị pháp lý và khả năng bảo vệ quyền lợi khi xảy ra tranh chấp.

5. Phân biệt với hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan
Cần lưu ý rằng hợp đồng li xăng nhãn hiệu là hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng, khác với hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan được quy định tại Điều 46 Văn bản hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ.
Theo đó, hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản, ghi nhận rõ căn cứ chuyển nhượng, giá, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên cũng như trách nhiệm do vi phạm hợp đồng. Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt hoặc hủy bỏ các hợp đồng này được điều chỉnh theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Công ty Luật TNHH Việt Anh 24H là đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ được Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận, với đội ngũ Luật sư, chuyên viên kinh nghiệm đồng hành, đăng ký và phát triển thương hiệu cho hàng trăm doanh nghiệp tại Việt Nam.
Chúng tôi cam kết:
Tư vấn phân nhóm, đánh giá khả năng bảo hộ và chiến lược phát triển thương hiệu
Tra cứu, soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ
Đại diện nộp đơn tại Cục SHTT
Theo dõi quá trình thẩm định và xử lý công văn trong suốt thời hạn 18 tháng
Nhận và bàn giao Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
Liên hệ ngay – CÔNG TY LUẬT VIỆT ANH 24H
Hotline: 0243.993.3986
Email: luatsu@luatvietanh.com
Website: https://luatvietanh.com/
Địa chỉ: VA03A-5, Hoàng Thành City, KĐT Mỗ Lao, phường Đại Mỗ, Hà Nội