Home Uncategorized Cách đánh giá và hạch toán chênh lệch tỷ giá cuối năm áp dụng cho kỳ BCTC 2024

Cách đánh giá và hạch toán chênh lệch tỷ giá cuối năm áp dụng cho kỳ BCTC 2024

by luatvietanh

1. Các nội dung đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm tài chính

Chênh lệch tỷ giá hối đoái là sự khác biệt phát sinh khi thực hiện giao dịch hoặc quy đổi cùng một lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán nhưng theo các tỷ giá hối đoái khác nhau. Các tình huống thường gặp khi phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái bao gồm:

  • Các giao dịch thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán liên quan đến ngoại tệ trong kỳ kế toán, dẫn đến chênh lệch tỷ giá đã thực hiện.
  • Việc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có nguồn gốc từ ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, tạo ra chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện.
  • Chuyển đổi hệ thống Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.

Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính thường là tỷ giá công bố bởi ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp thường xuyên giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) theo nguyên tắc:

  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản: Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
  • Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế).

Ví dụ: Tại thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. Kế toán truy cập vào trang web của ngân hàng Vietcombank (nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch) để tra cứu tỷ giá. Ngân hàng công bố các mức tỷ giá bao gồm:

  • Tỷ giá mua tiền mặt
  • Tỷ giá mua chuyển khoản
  • Tỷ giá bán

Kế toán lựa chọn tỷ giá phù hợp với hình thức thanh toán doanh nghiệp sử dụng, chẳng hạn tỷ giá mua chuyển khoản nếu giao dịch qua chuyển khoản ngân hàng. Nếu khoản mục cần đánh giá lại là nợ phải trả, kế toán sẽ sử dụng tỷ giá bán để đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm.

2. Nguyên tắc kế toán chênh lệch tỷ giá

Nguyên tắc kế toán chênh lệch tỷ giá như sau:

a) Theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết:

Doanh nghiệp phải đồng thời theo dõi số dư nguyên tệ trên các tài khoản kế toán chi tiết, bao gồm:

  • Tiền mặt
  • Tiền gửi ngân hàng
  • Tiền đang chuyển
  • Các khoản phải thu
  • Các khoản phải trả

Việc theo dõi này giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ các biến động tỷ giá liên quan đến các khoản mục tiền tệ.

b) Phản ánh chênh lệch tỷ giá vào doanh thu hoặc chi phí tài chính:

Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh phải được ghi nhận ngay tại thời điểm phát sinh, cụ thể:

  • Lãi tỷ giá: Ghi vào doanh thu hoạt động tài chính.
  • Lỗ tỷ giá: Ghi vào chi phí tài chính.

Riêng đối với các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, nếu có thực hiện các dự án, công trình trọng điểm quốc gia trong giai đoạn trước hoạt động, các khoản chênh lệch tỷ giá được tập hợp và phản ánh qua Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái, sau đó phân bổ dần vào:

  • Chi phí tài chính đối với lỗ tỷ giá (không qua TK 242 – chi phí trả trước).
  • Doanh thu hoạt động tài chính đối với lãi tỷ giá (không qua TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện).

Thời gian phân bổ phải tuân thủ theo quy định pháp luật, với lưu ý là khoản lỗ tỷ giá phân bổ không được làm lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp âm (bằng không).

c) Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ:

Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái, thì không được đánh giá lại các khoản vay hoặc nợ phải trả có gốc ngoại tệ đã được bảo hiểm rủi ro này.

d) Không vốn hóa chênh lệch tỷ giá vào giá trị tài sản dở dang:
Doanh nghiệp không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá vào giá trị của các tài sản dở dang, nhằm tránh việc làm sai lệch giá trị tài sản và kết quả kinh doanh.

3. Tài khoản sử dụng khi đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm tài chính

Kế toán sử dụng TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái được chia thành 2 tài khoản cấp 2 nhằm phản ánh rõ ràng các loại chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong doanh nghiệp:

  • TK 4131 – Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
    • Mục đích: Tài khoản này được sử dụng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái (lãi hoặc lỗ) phát sinh từ việc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào cuối năm tài chính.
    • Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho các khoản mục tiền tệ trong hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (SXKD) có thực hiện hoạt động đầu tư XDCB.
    • Ví dụ: Cuối năm tài chính, doanh nghiệp tiến hành đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (như tiền gửi ngân hàng, khoản phải thu hoặc khoản phải trả bằng ngoại tệ) theo tỷ giá giao dịch thực tế, chênh lệch tỷ giá sẽ được phản ánh vào tài khoản 4131.
  • TK 4132 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái giai đoạn trước hoạt động:
    • Mục đích: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm cả chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ trong giai đoạn này.
    • Phạm vi áp dụng: Tài khoản này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và có thực hiện các dự án, công trình trọng điểm quốc gia liên quan đến nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng.
    • Ví dụ: Trong giai đoạn xây dựng cơ bản hoặc chuẩn bị hoạt động, doanh nghiệp Nhà nước phát sinh các giao dịch ngoại tệ. Số chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn này được ghi nhận vào tài khoản 4132 và được phân bổ dần khi doanh nghiệp đi vào hoạt động.

Kết cấu TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Bên Nợ Bên Có
– Lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.– Lỗ tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của DNNN.

– Kết chuyển lãi tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính.

– Lãi tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.– Lãi tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của DNNN.

– Kết chuyển lỗ tỷ giá vào chi phí tài chính.

SDCK: Lỗ tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của DNNN. SDCK: Lãi tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của DNNN.

Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ lập Báo cáo tài chính được ghi nhận vào TK 4131, sau khi bù trừ chênh lệch tỷ giá tăng và giảm trên TK 4131 số còn lại kết chuyển ngay vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ.

Lưu ý: TK 4131 không có số dư cuối kỳ.

4. Kế toán các nghiệp vụ đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm tài chính

4.1 Khi lập BCTC, kế toán đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo

  • Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, kế toán ghi:

Nợ TK 1112, 1122, 1132, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341…

Có TK 4131: Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái

  • Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, kế toán ghi:

Nợ TK 4131: Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 1112, 1122, 1132, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341…

4.2 Kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

  • Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính:

Nợ TK 4131

Có TK 515

  • Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính:

Nợ TK 635

Có TK 4131

Lưu ý: Số tiền lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cuối năm tài chính không được dùng để phân chia lợi tức cho cổ đông, chia liên doanh.

You may also like

Việt Anh Legal & Investment

Công ty Luật TNHH Việt Anh 24h

Thời gian làm việc: Thứ 2- Thứ 7, 8h00-17h30

Email: luatsu@luatvietanh.com       

Hotline: 0243.993.3986

Địa chỉ: TT03A-5, Hoàng Thành City, KĐT Mỗ Lao, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

©2022 Việt Anh Legal & Investment. Designed by MÈO