1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thủ tục cấp, đổi giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu được quy định tại Nghị định 99/2019/NĐ-CP. Nghị định này quy định về quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ, tổ chức tôn giáo, tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, tổ chức khác được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và chức danh nhà nước.
Nghị định này không điều chỉnh đối với:
a) Quản lý và sử dụng con dấu của doanh nghiệp được đăng ký, hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư;
b) Dấu tiêu đề; dấu ngày, tháng, năm; dấu tiếp nhận công văn; dấu chữ ký.
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có liên quan đến việc quản lý và sử dụng con dấu.
2. Lĩnh vực: Đăng ký, quản lý con dấu
Đối với các Cơ quan, tổ chức Nhà nước hay Cơ quan hành chính, việc cấp, đổi lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu là yêu cầu không thể thiếu để đảm bảo tính hợp pháp trong các giao dịch, văn bản hành chính. Đây là một phần trong công tác quản lý hành chính do Cơ quan có thẩm quyền phụ trách và quản lý, cụ thể như sau:
(1) Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an có trách nhiệm đăng ký mẫu con dấu; cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước, gồm:
– Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Tổng thư ký Quốc hội;
– Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử Quốc gia, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;
– Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
– Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
– Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an; trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an; đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
– Cơ quan An ninh điều tra, cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an; cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao; đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
– Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương;
– Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ do cơ quan có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động, tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;
– Tổ chức kinh tế do cơ quan có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc cấp giấy phép hoạt động và các tổ chức trực thuộc;
– Đại sứ quán, Phòng Lãnh sự thuộc Đại sứ quán, Tổng Lãnh sự quán, Lãnh sự quán, Tổng Lãnh sự danh dự, Lãnh sự danh dự, Phái đoàn thường trực, Phái đoàn, Phái đoàn quan sát viên thường trực và cơ quan đại diện khác thực hiện chức năng đại diện của Nhà nước Việt Nam tại tổ chức quốc tế liên Chính phủ hoặc tại vùng lãnh thổ nước ngoài;
– Tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền ở trung ương cấp giấy phép hoạt động;
n) Tổ chức khác do cơ quan có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động.
.jpg)
(2) Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm đăng ký mẫu con dấu; cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đối với cơ quan, tổ chức, gồm:
– Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
– Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của bộ, ngành trung ương tại địa phương;
– Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Viện kiểm sát nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương; đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
– Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương; đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
– Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Công an xã, phường, thị trấn; đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
– Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
– Cơ quan An ninh điều tra, cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh; cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện; đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
– Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở;
– Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;
– Cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;
– Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động, tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;
– Tổ chức kinh tế do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc cấp giấy phép hoạt động và các tổ chức trực thuộc;
– Tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương cấp giấy phép hoạt động;
– Ủy ban bầu cử ở cấp tỉnh, Ủy ban bầu cử ở cấp huyện, Ủy ban bầu cử ở cấp xã, Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, Tổ bầu cử;
– Tổ chức khác do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động;
– Một số trường hợp theo ủy quyền của cơ quan đăng ký mẫu con dấu quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 99/2016/NĐ-CP.
3. Cách thức thực hiện
Hiện nay, Nhà nước cũng đã ban hành các cách thức thực hiện khác nhau đối với thủ tục cấp, đổi giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu. Cơ quan, tổ chức hoặc người đại diện có thể thực hiện thủ tục đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu qua hai hình thức:

- Trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan, tổ chức hoặc người đại diện có thể thực hiện thủ tục đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu lên trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục.
- Trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan đăng ký mẫu con dấu: Cơ quan, tổ chức hoặc người đại diện có thể thực hiện thủ tục đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu bằng cách đăng nhập vào cổng thông tin dịch vụ cùa Bộ Công an và làm theo hướng dẫn. Đăng nhập vào đường link sau:
(https://dichvucong.bocongan.gov.vn/bocongan/bothutuc/tthc?matt=40856)
4. Trình tự thực hiện quy trình đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu (đối với hình thức trực tiếp)
4.1. Nộp hồ sơ
Để bắt đầu thủ tục cấp, đổi giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu, cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước cần nộp hồ sơ tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội hoặc Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính tại địa phương. Hồ sơ phải được nộp trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
4.2. Kiểm tra hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, Giấy biên nhận sẽ được cấp cho người nộp hồ sơ. Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, cán bộ sẽ hướng dẫn bổ sung đầy đủ tài liệu.
4.3. Nhận kết quả
Sau khi hồ sơ được xét duyệt, cơ quan sẽ thông báo ngày nhận kết quả. Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân cử người đến nhận con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu theo lịch hẹn
5. Thời gian giải quyết, phí và lệ phíTrực tiếp:
Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ được tiếp nhận tại cơ quan.
Trực tuyến: Nếu nộp hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử, thời gian giải quyết cũng là 03 ngày làm việc.
Phí và lệ phí: Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu hoàn toàn miễn phí, không có lệ phí.
6. Thành phần hồ sơ cần thiết
6.1. Đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
(1) Văn bản đề nghị đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu (nêu rõ lý do)
(2) Quyết định đổi tên do cơ quan có thẩm quyền cấp.
(3) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp.
(4) Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
(5) Con dấu đã được đăng ký trước đó.
6.2. Đối với người được cử nộp hồ sơ:
(1) Giấy giới thiệu hoặc Giấy ủy quyền từ cơ quan, tổ chức.
(2) Xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
6.3. Căn cứ pháp lý
Thủ tục cấp, đổi Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu được quy định tại Nghị định 99/2016/NĐ-CP và Nghị định 144/2021/NĐ-CP, điều chỉnh các quy định về quản lý con dấu trong các cơ quan, tổ chức nhà nước.
7. Kết luận
Thủ tục cấp, đổi Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu là một bước quan trọng trong quá trình duy trì hoạt động hợp pháp của các tổ chức và cơ quan nhà nước. Việc thực hiện đúng quy trình và cung cấp đầy đủ hồ sơ sẽ giúp quá trình này diễn ra nhanh chóng, thuận lợi.
Trên đây là toàn văn bài viết của Luật Việt Anh về Quy trình cấp, đổi giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan tới bài viết hoặc các vấn đề pháp lý về luật khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt Anh để được Luật sư tư vấn, hỗ trợ miễn phí.
Bút danh: Lê Đức Anh