
“Hòa giải thành” là tình huống các bên tham gia hòa giải đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ hoặc một phần vụ việc dân sự, và thỏa thuận này được lập thành văn bản hòa giải thành. Để được công nhận, thỏa thuận này phải tuân thủ các điều kiện của pháp luật, bao gồm tính tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội và không xâm phạm quyền lợi người thứ ba.
Theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Điều 416. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án quy định:
Kết quả hòa giải vụ việc ngoài Tòa án được Tòa án xem xét ra quyết định công nhận là kết quả hòa giải thành vụ việc xảy ra giữa cơ quan, tổ chức, cá nhân do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền có nhiệm vụ hòa giải đã hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải.
Điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án
Khi các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận thống nhất là đã đủ điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án được quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 như sau:
Điều 33. Điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án
Kết quả hòa giải thành, đối thoại thành được công nhận khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Các bên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, thống nhất;
- Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
- Trường hợp các bên thuận tình ly hôn thì thỏa thuận của các bên phải có đầy đủ nội dung về việc ly hôn, việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, chồng, con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Trường hợp nội dung thỏa thuận hòa giải, thống nhất đối thoại của các bên liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người khác nhưng người đó không có mặt tại phiên hòa giải, đối thoại thì thỏa thuận, thống nhất chỉ được công nhận khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của họ;
- Trường hợp các bên thỏa thuận, thống nhất được một phần tranh chấp dân sự, một phần khiếu kiện hành chính thì chỉ được công nhận khi nội dung thỏa thuận, thống nhất không liên quan đến các phần khác của tranh chấp, khiếu kiện đó.
Các yếu tố để hòa giải được coi là thành công
Một quá trình hòa giải chỉ được xem là hòa giải thành công khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về tính tự nguyện, nội dung thỏa thuận và hình thức lập văn bản theo quy định của pháp luật.
Trước hết, yếu tố quan trọng nhất là sự tự nguyện của các bên. Mọi thỏa thuận đạt được trong quá trình hòa giải phải xuất phát từ ý chí tự do, không bị ép buộc, lừa dối hay đe dọa. Đây là cơ sở để đảm bảo giá trị pháp lý và tính bền vững của kết quả hòa giải thành.
Về nội dung thỏa thuận, các bên có thể giải quyết toàn bộ hoặc một phần vụ việc tranh chấp, miễn là nội dung đó không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Trường hợp thỏa thuận liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba thì phải có sự đồng ý của người đó để đảm bảo tính hợp pháp.
Khi đạt được thỏa thuận, các bên cần lập văn bản hòa giải thành theo đúng quy định. Văn bản này phải thể hiện rõ các thông tin cơ bản như: họ tên, địa chỉ của các bên; nội dung vụ việc; diễn biến quá trình hòa giải; kết quả thỏa thuận và phương án thực hiện. Đồng thời, văn bản cần có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên và hòa giải viên để xác nhận giá trị pháp lý.
Sau khi hòa giải thành công, tùy theo hình thức hòa giải mà việc công nhận kết quả hòa giải thành được thực hiện khác nhau.
-
Đối với hòa giải tại Tòa án, nếu các bên đạt được thỏa thuận, Tòa án sẽ xem xét ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành hoặc đình chỉ vụ án theo từng trường hợp cụ thể.
-
Với hòa giải ở cơ sở hoặc ngoài Tòa án, các bên có thể gửi đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành. Khi được công nhận, thỏa thuận này có giá trị pháp lý tương đương với một bản án, bảo đảm quyền và nghĩa vụ của các bên được thực thi.
-
Riêng trong vụ án hành chính, nếu đối thoại thành công, người khởi kiện có thể rút đơn và Tòa án sẽ ra quyết định công nhận kết quả đối thoại thành, đồng thời đình chỉ việc giải quyết vụ án.
Điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án
Theo Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án như sau:
– Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
– Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận hòa giải. Trường hợp nội dung thỏa thuận hòa giải thành liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba thì phải được người thứ ba đồng ý.
– Một hoặc cả hai bên có đơn yêu cầu Tòa án công nhận.
– Nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba.
Thủ tục công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án
Căn cứ theo Điều 419 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định thủ tục công nhận kết quả hoà giải thành ngoài Tòa án như sau:
– Thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thực hiện theo quy định tại các Điều 363, 364 và 365 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
– Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu; hết thời hạn này, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
Thời hạn mở phiên họp xét đơn yêu cầu là 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở phiên họp.
– Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Thẩm phán được phân công xét đơn có quyền sau đây:
+ Yêu cầu bên tham gia hòa giải, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có ý kiến về yêu cầu của người có đơn đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành; làm rõ nội dung yêu cầu hoặc bổ sung tài liệu, nếu xét thấy cần thiết;
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền tiến hành hòa giải cung cấp cho Tòa án tài liệu làm cơ sở cho việc xét đơn yêu cầu của đương sự, nếu xét thấy cần thiết.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân được Tòa án yêu cầu có trách nhiệm trả lời Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án.
– Những người tham gia phiên họp xét đơn yêu cầu, thủ tục tiến hành phiên họp xét đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại Điều 367 và Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
– Thẩm phán ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Quyết định của Tòa án phải có các nội dung quy định tại Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
– Thẩm phán ra quyết định không công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án đối với trường hợp không có đủ các điều kiện quy định tại Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Việc không công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án không ảnh hưởng đến nội dung và giá trị pháp lý của kết quả hòa giải ngoài Tòa án.
– Quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được gửi cho người tham gia thỏa thuận hòa giải, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và Viện kiểm sát cùng cấp.
– Quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
– Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thi hành theo pháp luật về thi hành án dân sự.
Đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án phải có nội dung gì?
Theo quy định tại Điều 418 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khi các bên đạt được thỏa thuận hòa giải thành ngoài Tòa án, họ có quyền yêu cầu Tòa án công nhận kết quả đó để đảm bảo hiệu lực pháp lý. Đây là bước quan trọng giúp kết quả hòa giải được bảo vệ như một bản án hoặc quyết định của Tòa, tránh việc tranh chấp tái diễn sau này.
Người có yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành phải gửi đơn đến Tòa án có thẩm quyền trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày các bên đạt được thỏa thuận. Quá thời hạn này, Tòa án sẽ không xem xét yêu cầu công nhận nữa, trừ trường hợp có lý do chính đáng được chấp nhận theo quy định của pháp luật.
Về nội dung, đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án cần được trình bày rõ ràng, đầy đủ các thông tin như: ngày, tháng, năm làm đơn; tên Tòa án được yêu cầu giải quyết; thông tin liên hệ của người yêu cầu và những người có liên quan. Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, còn nếu là tổ chức thì đại diện hợp pháp phải ký và đóng dấu theo đúng quy định. Trường hợp doanh nghiệp là bên yêu cầu, việc sử dụng con dấu sẽ được thực hiện theo Luật Doanh nghiệp 2020.
Ngoài ra, đơn cần nêu cụ thể tên và địa chỉ của cá nhân hoặc tổ chức đã tiến hành hòa giải, cũng như nội dung thỏa thuận mà các bên đạt được và mong muốn Tòa án công nhận. Kèm theo đơn, người yêu cầu phải nộp văn bản ghi nhận kết quả hòa giải thành để Tòa án xem xét và ra quyết định công nhận theo trình tự pháp luật.
________________________________________________________________________

Công ty Luật Việt Anh 24H hướng đến là hãng luật hoạt động đa lĩnh vực hàng đầu trong nước và vươn mình phát triển mang tầm quốc tế. Tính chuyên nghiệp và đạo đức nghề nghiệp là kim chỉ nam cho sự phát triển.
Đội ngũ nhân viên của chúng tôi gồm nhiều Luật sư, chuyên gia pháp lý và các chuyên viên có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề, nhiệt tình và luôn tôn trọng khách hàng.
Với tinh thần thượng tôn pháp luật, tôn trọng đạo đức, lẽ công bằng, không ngừng nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, uy tín cá nhân và tổ chức chúng tôi tin rằng sẽ mang đến cho khách hàng các giải pháp pháp lý hiệu quả.
👉 Liên hệ Luật Việt Anh 24h
📞 Hotline: 0243.993.3986
📩 Email: luatsu@luatvietanh.com
🌐 Website: https://luatvietanh.com/
📍 Địa chỉ: VA03A-5, Hoàng Thành City, KĐT Mỗ Lao, phường Đại Mỗ, Hà Nội