| Nội dung tóm tắt
Hiện nay có nhiều thay đổi về luật cũng chính vì thế nên chọn loại hình doanh nghiệp nào càng cần phải có sự cân nhắc và tính toán phù hợp. Đó là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển và tồn tại doanh nghiệp của bạn. Để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc lựa chọn loại hình công ty. Theo Luật doanh nghiệp 2020 mới nhất, có 5 loại hình doanh nghiệp sau: + Doanh nghiệp tư nhân; + Công ty hợp danh; + Công ty TNHH một thành viên; + Công ty TNHH hai thành viên trở lên; + Công ty cổ phần. Mỗi loại hình doanh nghiệp lại có ưu nhược điểm khác nhau mà phụ thuộc vào nhu cầu, khả năng của cá nhân, tổ chức để lựa chọn mô hình thành lập phù hợp.
|
| Luật áp dụng
|
| Nội dung chính
Theo khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. 1. Doanh nghiệp tư nhân Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân. Ưu điểm của loại hình doanh nghiệp tư nhân· Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. · Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác. Nhược điểm của loại hình doanh nghiệp tư nhân· Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp. · Do đó, hiện nay từ khi có công ty TNHH do 1 cá nhân làm chủ sở hữu thì hầu như loại hình doanh nghiệp tư nhân ít được ưu tiên lựa chọn bởi nhược điểm tính chịu trách nhiệm vô hạn của loại hình doanh nghiệp này. 2. Công ty hợp danh Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó: – Phải có ít nhất 02 thành viên (là cá nhân) là chủ sở hữu chung của Công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Ngoài thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn. Thành viên góp vốn chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. – Công ty Hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Ưu điểm của công ty hợp danh· Ưu điểm của công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người. · Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh. Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau. Nhược điểm của công ty hợp danh· Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao. Thành viên góp vốn không có quyền quản lý doanh nghiệp nên có nhiều hạn chế đối với thành viên góp vốn. · Thông thường chỉ áp dụng với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn như Công ty Luật. · Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. · Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên · Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. 3. Công ty TNHH một thành viênCông ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.Theo điều 74, Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.: Ưu điểm của công ty TNHH 1 thành viên· Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu; · Cơ cấu tổ chức công ty đơn giản nhất trong các loại hình doanh nghiệp; · Chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty mà không bị chi phối hoặc khó khăn khi đưa ra các quyết định liên quan đến hoạt động của công ty. · Chính chủ sở hữu là người phụ trách kế toán của doanh nghiệp mà không cần thuê người khác. · Được phép phát hành trái phiếu để huy động vốn. Nhược điểm của công ty TNHH 1 thành viên· Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do chỉ có một thành viên và không có quyền phát hành cổ phiếu. · Lương của chủ sở hữu không được tính vào chi phí của doanh nghiệp.
4. Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lênTheo điều 46 Luật doanh nghiệp 2020, giống như các loại hình doanh nghiệp khác, Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân. Số lượng thành viên không vượt quá năm mươi. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Ưu điểm của công ty TNHH 2 thành viên trở lên· Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn; · Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp; · Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty. · Khi chuyển nhượng vốn, thành viên chuyển vốn phải kê khai thuế và nộp thuế thu nhập cá nhân, trường hợp chuyển nhượng ngang giá góp vốn thì số thuế phải nộp bằng không. · Được phép phát hành trái phiếu để huy động vốn. Nhược điểm của công ty TNHH 2 thành viên trở lên· Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh; · Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu. 5. Công ty cổ phầnTheo quy định tại Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: – Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; – Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; – Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; – Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này. – Công ty cp có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. – Công ty cp có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn. Ưu điểm của công ty cổ phần· Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao; · Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty; · Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phần chào bán hoặc cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần; · Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, không cần thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông với Sở Kế hoạch đầu tư, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần. Nhược điểm của công ty cổ phần· Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích; · Các cổ đông sáng lập có thể mất quyền kiểm soát công ty. · Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, Kế toán. · Chỉ những cổ đông sáng lập mới hiển thị thông tin trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia (nếu có sự chuyển nhượng cổ đông thì cổ đông sáng lập vẫn còn tên trên đăng ký kinh doanh, không bị mất đi dù chuyển nhượng hết vốn). Các cổ đông góp vốn chuyển nhượng cho nhau không phải thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chỉ thực hiện tại nội bộ doanh nghiệp và không được ghi nhận trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp của cơ quan quản lý. · Đối với công ty cổ phần khi chuyển nhượng cổ đông bị áp thuế thu nhập cá nhân theo chuyển nhượng chứng khoán là 0,1% (dù công ty không có lãi) vẫn bị áp mức thuế thu nhập cá nhân này.
Tóm lại, căn cứ vào những đặc trưng riêng, bạn có thể lựa chọn một loại hình doanh nghiệp phù hợp với mình. Tuy nhiên, dù bạn thành lập doanh nghiệp ở loại hình nào, sau này bạn vẫn có thể làm thủ tục chuyển đổi loại hình để phù hợp với định hướng, quy mô kinh doanh ở tại thời điểm đó. Nếu như các bạn vẫn cần lời khuyên thì công ty tư vấn Luật Việt Anh chúng tôi khuyên các nhà khởi nghiệp nên lựa chọn loại hình Công ty cổ phần hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn do đặc tính giảm thiểu trách nhiệm của các thành viên sở hữu. Đặc biệt hơn với môi trường kinh tế ở Việt nam thời điểm hiện tại thì nên lựa chọn loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn trước rồi sau đó dần lên kế hoạch cụ thể chuyển đổi sang Công ty cổ phần. |
| Việt Anh Legal & Investment
Tư vấn pháp lý và Đầu tư Mobile : 0974.161.280 /0243.993.3986 – Email: luatvietanh24h@gmail.com Hotline: 0326.92.33.88 Hanoi Head-Office: LK11B* KĐT Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội Websites: http://luatvietanh.com
|
Lĩnh vực tư vấn
| Tiêu đề: Những việc doanh nghiệp cần làm sau khi thành lập |
Nội dung tóm tắt– Doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục cần thiết sau khi thành lập. – Tuân thủ các quy định pháp luật trong quá trình thực hiện các thủ tục để hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi; |
Luật áp dụng– Luật Doanh nghiệp năm 2020; – Bộ luật Lao động 2019; – Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; – Nghị định 22/2020/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài; – Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ; – Thông tư 02/2019/TT-NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; – Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế; – Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp; |
Nội dung chínhSau khi đăng ký thành lập, doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục cần thiết để hoạt động như sau: 1. Treo biểnCông ty phải gắn biển tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại điện của doanh nghiệp theo quy định. Biển công ty không những có chức năng quảng cáo mà còn giúp cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế kiểm tra, giám sát công ty có hoạt động tại địa chỉ trụ sở đã đăng ký không. 2. Khắc dấuSau khi thành lập, doanh nghiệp phải thực hiện khắc con dấu. Doanh nghiệp có thể tự quyết định kiểu loại, hình thức, nội dung cho con dấu mà không cần thông báo với Phòng đăng ký kinh doanh. 3. Đăng ký chữ ký sốDoanh nghiệp cần đăng ký chữ ký số để phục vụ cho một số yêu cầu sau: – Đăng ký hóa đơn điện tử khi mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; – Kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan thuế thông qua phương tiện điện tử. 4. Mở tài khoản ngân hàngDoanh nghiệp không bắt buộc phải mở tài khoản ngân hàng. Tuy nhiên, tài khoản ngân hàng sẽ phát huy tác dụng trong một số trường hợp sau: – Doanh nghiệp nộp thuế điện tử; – Doanh nghiệp phải thanh toán bằng tài khoản ngân hàng đối với giao dịch trên 20 triệu; – Tạo điều kiện thuận lợi khi doanh nghiệp giao dịch với khác hàng 5. Kê khai lệ phí môn bài và đăng ký thuế lần đầuSau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục đăng ký thuế như sau: – Nộp hồ sơ kê khai thuế lần đầu cho Cơ quan quản lý thuế trực tiếp của doanh nghiệp – Kê khai lệ phí môn bài sau khi thành lập với Cơ quan quản lý thuế trực tiếp của doanh nghiệp. Mức thu lệ phí môn bài được thực hiện theo Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài và Thông tư 65/2020/TT-BTC bổ sung, sửa đổi Thông tư 302/2016/TT-BTC. Lưu ý: doanh nghiệp mới thành lập sẽ được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên và bắt đầu nộp lệ phí môn bài từ năm thứ 2 trở đi chậm nhất là ngày 30/1 hàng năm. 6. Hoàn thiện bộ phận kế toánDoanh nghiệp phải bổ nhiệm kế toán trưởng sau khi thành lập, trừ trường hợp doanh nghiệp thành lập là doanh nghiệp siêu nhỏ thì chỉ cần bố trí người phụ trách kế toán mà không cần bổ nhiệm kế toán trưởng. 7. Lưu ý về ngành, nghề kinh doanh có điều kiệnDoanh nghiệp cần tuân thủ các điều kiện của ngành, nghề kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động. Đối với một số ngành, nghề cần xin giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện…, doanh nghiệp cần thực hiện các thủ tục xin giấy phép trước khi kinh doanh. 8. Các công việc khác liên quan đến lao động* Khai trình sử dụng lao động – Thời hạn: 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động – Cơ quan đăng ký: + Đối với doanh nghiệp ngoài khu công nghiệp: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. + Đối với doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp: Sở lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. * Thông báo số lượng lao động – Thời hạn: 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động – Cơ quan có thẩm quyền: Trung tâm dịch vụ việc làm nơi doanh nghiệp đặt trụ sở * Xây dựng và đăng ký nội quy lao động – Nếu doanh nghiệp sử dụng 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải được lập thành văn bản. Nếu doanh nghiệp có dưới 10 người lao động thì không bắt buộc lập thành văn bản nhưng phải có thỏa thuận về kỷ lu-ật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động. – Nội quy lao động cần phải được gửi đến từng tổ chức đại diện cho người lao động tại nơi doanh nghiệp đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại điện; thông báo đến người lao động và niêm yết nội dung chính tại nơi làm việc. |
Dịch vụ của Công ty Luật Việt Anh về đăng ký doanh nghiệp
|
| Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn đầu tư, xin giấy phép lao động, tư vấn thường xuyên doanh nghiệp xin vui lòng liên hệ tới Luật Việt Anh để được hỗ trợ tốt nhất!
Việt Anh Legal & Investment Tư vấn pháp lý và Đầu tư Mobile : 0974.161.280 /0243.993.3986 – Email: luatvietanh24h@gmail.com Hotline: 0326.92.33.88 Hanoi Head-Office: LK11B* KĐT Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội Websites: http://luatvietanh.com |
Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam mới nhất 2023
Nội dung tóm tắt
– Nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện nhất định khi đầu tư vào Việt Nam.
– Tùy thuộc vào hình thức và ngành, nghề đầu tư, nhà đầu tư sẽ phải tuân thủ các điều kiện khác nhau để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
– Nhà đầu tư lựa chọn loại hình doanh nghiệp, vốn, ngành nghề phù hợp với định hướng, mục tiêu hoạt động.
Luật áp dụng
- Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO năm 2007;
- Luật Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật Đầu tư năm 2020;
- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
Nội dung chính
Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam bao gồm:
– Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
– Hình thức đầu tư;
– Phạm vi hoạt động đầu tư;
– Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
– Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế
Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế trừ trường hợp nhà đầu tư kinh doanh ngành, nghề thuộc Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (quy định tại Phụ lục 1 Nghị định 31/2021/NĐ-CP) thì phải đáp ứng điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn đối với từng ngành nghề cụ thể.
Ngoài ra, hạn chế về tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài còn phải thực hiện theo quy định tại các điều ước quốc tế về đầu tư được áp dụng như sau:
– Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế và thuộc đối tượng áp dụng của một hoặc nhiều điều ước quốc tế về đầu tư thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế đó không được vượt quá tỷ lệ cao nhất theo quy định của một điều ước quốc tế có quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài đối với một ngành, nghề cụ thể;
– Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài thuộc cùng một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư đó không được vượt quá tỷ lệ sở hữu quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư áp dụng đối với các nhà đầu tư đó;
– Đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán, trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán:
+ Đối với công ty đại chúng, tỷ lệ sở hữu vốn đối với nhà đầu tư nước là 50% (theo Điều 139 Nghị định 155/2020/NĐ-CP).
+ Đối với công ty chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, tỷ lệ sở hữu vốn đối với nhà đầu tư nước ngoài lên tới 100% (theo Điều 77 Luật Chứng khoán 2019).
– Trường hợp tổ chức kinh tế có nhiều ngành, nghề kinh doanh mà điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế đó không vượt quá hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với ngành, nghề có hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thấp nhất.
Hình thức đầu tư
Nhà đầu tư nước ngoài tiến hành hoạt động đầu tư vào Việt Nam theo các hình thức sau:
– Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
– Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
– Thực hiện dự án đầu tư.
– Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
– Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
Trong đó, hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần góp vốn là hình thức phổ biến được quy định chi tiết tại Điều 25 Luật Đầu tư 2020:
Nhà đầu tư được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau:
– Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
– Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
– Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Nhà đầu tư mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau:
– Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
– Mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
– Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;
– Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 25 Luật Đầu tư 2020.
Phạm vi hoạt động đầu tư
Đối với những ngành, phân ngành mà Việt Nam đã cam kết mà nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng các điều kiện về đầu tư của ngành nghề đó thì Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế về đầu tư nhưng pháp luật Việt Nam đã có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài thì áp dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
– Năng lực của nhà đầu tư:
Nhà đầu tư phải có minh chứng cho năng lực tài chính để cho thấy khả năng đáp ứng yêu cầu của pháp luật, yêu cầu của ngành nghề kinh doanh và đảm bảo hoạt động của dự án.
– Đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư
Nhiều ngành nghề kinh doanh khi lựa chọn đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài bắt buộc phải liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam đã được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực đó.
Theo biểu cam kết gia nhập WTO, ngành nghề nhà đầu tư nước ngoài phải liên doanh với đối tác Việt Nam bao gồm:
+ Dịch vụ quảng cáo;
+ Dịch vụ viễn thông;
+ Dịch vụ phát hành phim;
+ Dịch vụ giải trí;
+ Dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành tour du lịch;
+ Kinh doanh trò chơi điện tử.
Hiện nay nhu cầu thành lập công ty/doanh nghiệp là khá lớn, công việc này nghe có vẻ đơn giản nhưng cũng là một vấn đề nan giải đối với người thực hiện lần đầu. Việc nắm rõ các quy định về việc thành lập công ty cũng là một việc quan trọng để công việc này được thực hiện dễ dàng
Các loại hình doanh nghiệp hiện nay theo luật Doanh nghiệp 2020
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 hiện nay, có 4 loại hình doanh nghiệp đó là:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn được chia thành công ty trách nhiệm một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên (được quy định tại chương III Luật Doanh nghiệp 2020
- Công ty cổ phần (được quy định tại chương V Luật Doanh nghiệp 2020)
- Công ty hợp danh (đươc quy định tại chương VI Luật Doanh nghiệp 2020)
- Doanh nghiệp tư nhân (được quy định tại chương VII Luật Doanh nghiệp 2020)
Hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký doanh nghiệp gồm những gì
Đối với doanh nghiệp tư nhân căn cứ theo Điều 21 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân
Đối với công ty hợp danh căn cứ theo Điều 22 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên.
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần căn cứ theo Điều 23 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
Đối với công ty trách nhiệm một thành viên căn cứ theo Điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
Đăng ký thành lập công ty ở đâu
Nộp hồ sơ trực tiếp
Căn cứ theo Điều 32 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại phòng tài chính kế hoạch
Nộp hồ sơ online (trực tuyến)
Cá nhân đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ tại trang dangkykinhdoanh.gov.vn
Trình tự, thủ tục thực hiện:
Với trường hợp sử dụng chữ ký số công cộng:
- Bước 1: Gửi hồ sơ đăng ký bằng cách tải văn bản điện tử, kê khai thông tin, ký số và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử;
- Bước 2: Nhận Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử;
- Bước 3: Nếu hồ sơ đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ sẽ thông báo qua mạng để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung;
- Bước 4: Sau khi có mã số thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp.
Với trường hợp sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh:
- Bước 1: Thực hiện thủ tục cấp tài khoản đăng ký kinh doanh bằng cách tải văn bản điện tử các giấy tờ chứng thực cá nhân và kê khai thông tin;
- Bước 2: Sử dụng tài khoản đó để tải văn bản điện tử, kê khai thông tin và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
- Bước 3: Nhận Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử;
- Bước 4: Nếu hồ sơ đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ sẽ thông báo qua mạng để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung;
- Bước 5: Sau khi có mã số thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp;
- Bước 6: Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh;
- Bước 7: Phòng kinh doanh đối chiếu dấu mục và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
Nội dung tóm tắt– Thành lập doanh nghiệp là thủ tục bắt đầu tiên quyết để một công ty đi vào hoạt động. – Để thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư cần đáp ứng đủ các điều kiện tiên quyết để hoàn thiện hồ sơ. – Nhà đầu tư lựa chọn loại hình doanh nghiệp, vốn, ngành nghề phù hợp với định hướng, mục tiêu hoạt động của bản thân. |
Luật áp dụng– Luật Doanh nghiệp 2020; – Nghị định 01/2021/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp. |
1. Điều kiện thành lập công tyĐể thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư cần đáp ứng điều kiện về tuổi và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp. Quyền tự do kinh doanh được ghi nhận trong Hiến pháp nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, công dân từ 18 tuổi trở lên đều có quyền thành lập doanh nghiệp. Quyền thành lập doanh nghiệp còn dành cho những tổ chức có nhu cầu mở rông kinh doanh và phát triển doanh nghiệp. Do đặc thù việc quản lý doanh nghiệp, lợi ích của nhà nước, pháp luật quy định một số trường hợp không được thành lập doanh nghiệp tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020. “2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước; d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác; đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân; e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh; g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự” 2. Hồ sơ thành lập doanh nghiệpTheo Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh, để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần chuẩn bị những thông tin tài liệu sau đây: – Bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của các thành viên, cổ đông sáng lập công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty (đối với người đại diện được thuê không đồng thời là cổ đông, thành viên công ty). – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Luật Việt Anh soạn thảo, cung cấp biểu mẫu) – Điều lệ công ty; – Danh sách cổ đông, danh sách thành viên (Theo từng loại hình doanh nghiệp). 3. Thủ tục thành lập công ty· Thủ tục thành lập công ty được thực hiện bởi 7 bước: · Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty; · Nộp hồ sơ thành lập công ty, nộp lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp. · Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; · Khắc con dấu (mộc tròn) công ty; · Hoàn thiện thủ tục sau thành lập công ty; · Tư vấn các vấn đề pháp lý, kế toán thuế cho hoạt động của công ty; · Hoàn thiện các giấy phép con đủ điều kiện kinh doanh như: giấy phép kinh doanh lữ hành, du học, vệ sinh an toàn thực phẩm, công bố thực phẩm, giấy phép phòng cháy chữa cháy,… 4. Những lưu ý thắc mắc thường thấy khi thành lập doanh nghiệp4.1. Tên doanh nghiệp Tên doanh nghiệp là tên riêng của doanh nghiệp sử dụng trong các giao dịch với khách hang. Tên doanh nghiệp gồm tên doanh nghiệp tiếng Việt, tên doanh nghiệp tiếng Anh (nếu có), tên viết tắt của doanh ghiệp (nếu có). Theo quy định, tên doanh nghiệp không được trùng hay gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trước đó. Trước khi thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư lựa chọn tên phù hợp để có khả năng đăng ký trách mất thời gian trong quá trình thực hiện thủ tục do hồ sơ bị trả về do tên bị trùng hay gây nhầm lẫn. Nhà đầu tư có thể tra cứu tên doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Để phát triển thương hiệu doanh nghiệp, nhà đầu tư cân nhắc lựa chọn tên doanh nghiệp có thể phát triển thương hiệu, đăng ký Logo để phát triển lâu dài. 4.2. Địa chỉ đăng ký doanh nghiệp Một trong những vấn đề gây nhầm lẫn đối với nhà đầu tư, đặc biệt khách hàng ở khu vực Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng là sử dụng nhà chung cư để làm văn phòng. Theo quy định của Luật nhà ở, nhà chung cư để ở không được phép hoạt động sản xuất, kinh doanh. Quy định này để để phòng cháy nổ, an ninh trật tự nhà chung cư. Địa chỉ công ty khi đăng ký cần ghi cụ thể đến số nhà, thôn, xóm. 4.3. Ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp được quyền kinh doanh những ngành nghề pháp luật không cấm. Ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp do doanh nghiệp lựa chọn và đăng ký trong hồ sơ đăng ký kinh doanh. Ngành nghề đăng ký kinh doanh được đăng ký theo hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam theo quy định tại Quyết định số: 27/2018/QĐ-TTg, ngày ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 8 năm 2018. 4.4. Vốn điều lệ, góp vốn Vốn điều lệ là khoản tiền nhà đầu tư góp vào để phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư góp vốn vào tài khoản công ty. Vốn góp có thể là tiền mặt, vàng, giấy tờ có giá, quyền sở hữu bất động sản,.. Sau khi thành lập doanh nghiệp, các tài sản được góp vốn vào công ty thuộc quyền sở hữu của Công ty, tài sản cần đăng ký sang tên thì chuyển sang tên công ty. Vốn điều lệ bằng tiền có thể góp tiền mặt hay nộp tiền vào tài khoản công ty. Đối với nhà đầu tư là tổ chức, vốn góp phải được chuyển về tài khoản ngân hàng của Công ty con. 4.5. Thuế, phí sau khi thành lập doanh nghiệp Lệ phí môn bài sau khi thành lập Căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc điều lệ hợp tác xã hoặc căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư mà tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sẽ nộp lệ phí môn bài như sau: + Tổ chức có vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3 triệu đồng/ năm + Tổ chức có vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2 triệu đồng/ năm + Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1 triệu đồng/ năm. Các tổ chức nêu trên có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài. Các loại thuế sau khi thành lập Thuế giá trị gia tăng (Thuế GTGT) Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định về khái niệm thuế giá trị gia tăng cụ thể như sau: “Điều 2. Thuế giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.” Đối tượng phải chịu thuế GTGT: Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này. Đối tượng phải nộp thuế GTGT: Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu). Để có thể tính được số tiền thuế GTGT mỗi doanh nghiệp phải nộp thì phải dựa trên 02 phương pháp kê khai: Phương pháp kê khai thuế GTGT khấu trừ hay phương pháp kê khai thuế GTGT trực tiếp. Trường hợp 1: Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Những doanh nghiệp thường áp dụng phương pháp này hoạt động ở các ngành mua bán, chế tác trang sức, vàng bạc, đá quý, cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu chịu thuế GTGT hàng năm thấp hơn 1 tỷ đồng hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; Trường hợp 2: Doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ Về quy định dành cho phương pháp khấu trừ này sẽ phù hợp với các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ liên quan theo quy định, có doanh thu hàng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, tự nguyện đăng ký kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN) Thuế TNDN là loại thuế được tính trên khoản lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp. Tất cả doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đều phải nộp thuế TNDN khi phát sinh thu nhập. Theo quy định tại Điều 1 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì cách tính thuế TNDN cụ thể như sau: Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN)x Thuế suất thuế TNDN Trường hợp doanh nghiệp không trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì công thức tính thuế như sau: Thuế TNDN phải nộp (A) = Thu nhập tính thuế (B) x Thuế suất thuế TNDN (C) Thu nhập tính thuế TNDN được xác định như sau: Thu nhập tính thuế (A) = Thu nhập chịu thuế (a) – Thu nhập được miễn thuế (b) + Các khoản lỗ được kết chuyển (c) Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN) Thuế TNCN là loại thuế doanh nghiệp nộp thay cho người lao động tại công ty. Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân thường bao gồm: – Giảm trừ gia cảnh: Đối với bản thân: 11.000.000 đồng/người/tháng; Đối với người phụ thuộc: 4.400.000 đồng/người/tháng. – Các khoản bảo hiểm bắt buộc: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt. Đây là 3 loại thuế phí mà doanh nghiệp phải đóng, tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động mà từng loại doanh nghiệp sẽ phải đóng thêm từng loại thuế phí tương ứng. Ngoài ra, tùy vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, sau thành lập doanh nghiệp có thể phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên môi trường, thuế xuất nhập khẩu, …. 4.6. Nghĩa vụ kê khai thuế sau khi thành lập Thời gian nộp tờ khai thuế theo tháng Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật quản lý thuế 2019 thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Nếu ngày thứ hai mươi rơi vào ngày nghỉ thì thời gian chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ. Thời gian nộp tờ khai thuế theo quý Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật quản lý thuế 2019 thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Nếu ngày cuối cùng rơi vào ngày nghỉ thì thời gian chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ. Thời gian nộp hồ sơ khai thuế theo Năm Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật quản lý thuế 2019 về thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba (31/03) kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên (31/01) khi bắt đầu năm dương lịch hoặc năm tài chính. Nếu ngày thứ hai mươi rơi vào ngày nghỉ thì thời gian chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ. Các tờ khai bắt buộc sau khi thành lập doanh nghiệp là tờ khai lệ phí môn bài, tờ khai thuế giá trị gia tang, tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Ngoài ra, tùy vào hoạt động của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể kê khai thuế theo từng lần phát sinh. |
Dịch vụ của Công ty Luật Việt Anh về thành lập doanh nghiệp· Tư vấn, chuẩn bị hồ sơ, thay mặt khách hàng thực hiện các thủ tục với cơ quan nhà nước để thành lập doanh nghiệp · Tư vấn, chuẩn bị hồ sơ, thay mặt khách hàng khắc dấu, làm biển, làm hồ sơ đăng ký chữ ký số, bảo hiểm xã hội, đăng ký tài khoản ngân hàng. · Tư vấn các vấn đề về hợp đồng sau khi thành lập doanh nghiệp. · Đăng ký sử dụng hóa đơn, hướng dẫn lập hóa đơn, xuất hóa đơn, các quy định cơ bản về hóa đơn của Công ty sau khi thành lập. · Tư vấn thường xuyên trong quá trình hoạt động của công ty: Tư vấn thuế, kế toán, hợp đồng, thanh toán, bảo hiểm xã hội, lao động, xuất nhập khẩu,… |
| Quý khách hàng có nhu thành lập doanh nghiệp, tư vấn thường xuyên doanh nghiệp xin vui lòng liên hệ tới Luật Việt Anh để được hỗ trợ tốt nhất!
Việt Anh Legal & Investment Tư vấn pháp lý và Đầu tư Mobile : 0974.161.280 /0243.993.3986 – Email: luatvietanh24h@gmail.com Hotline: 0326.92.33.88 Hanoi Head-Office: LK11B* KĐT Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội Websites: https://luatvietanh.com
|