Home Hôn nhân và gia đình LY HÔN CHỒNG KHI KHÔNG Ở VIỆT NAM; CÁCH THỨC VÀ THẨM QUYỀN

LY HÔN CHỒNG KHI KHÔNG Ở VIỆT NAM; CÁCH THỨC VÀ THẨM QUYỀN

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, nhiều cặp đôi phải đối mặt với thực tế ly hôn khi ở xa nhau địa lý. Để hiểu rõ hơn về cách thức và thẩm quyền trong việc ly hôn chồng khi không ở Việt Nam, chúng ta cần tìm hiểu về quy định pháp lý, thủ tục hành chính, và các yếu tố văn hóa có thể ảnh hưởng đến quá trình này.

by luatvietanh
Ly hôn có yếu tố nước ngoài

Ly hôn là một quá trình đau đớn và phức tạp, khiến người ta phải đối mặt với nhiều thách thức tinh thần và pháp lý. Đối với những người không ở Việt Nam, việc này trở nên phức tạp hơn khi đòi hỏi sự hiểu biết về các quy định pháp luật cụ thể, cũng như thực hiện các thủ tục liên quan trong môi trường pháp lý mới.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, nhiều cặp đôi phải đối mặt với thực tế ly hôn khi ở xa nhau địa lý. Để hiểu rõ hơn về cách thức và thẩm quyền trong việc ly hôn chồng khi không ở Việt Nam, chúng ta cần tìm hiểu về quy định pháp lý, thủ tục hành chính, và các yếu tố văn hóa có thể ảnh hưởng đến quá trình này.

Ly Hôn là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 14 Điều 13 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 giải thích thuật ngữ ly hôn như sau:

Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Ai có quyền yêu cầu ly hôn?

Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

  1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Đồng thời căn cứ khoản 25 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 giải thích về quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài như sau:

Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam những căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

Căn cứ theo các quy định trên, ly hôn có yếu tố nước ngoài là việc một bên vợ hoặc chồng có yêu cầu ly hôn mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam những căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

Ly hôn có yếu tố nước ngoài là gì?

Ly hôn có yếu tố nước ngoài

Ly hôn có yếu tố nước ngoài

Theo Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài:

“1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

  1. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
  2. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”

 Các hình thức ly hôn với người vợ đang ở nước ngoài

Tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà bạn có thể lựa chọn các hình thức ly hôn dưới đây:

 Ly hôn thuận tình và không có tranh chấp về quyền nuôi con và tài sản:

– Đây là trường hợp ly hôn khá phổ biến của các cặp vợ chồng trẻ mới kết hôn và chưa có con chung, chưa có tài sản chung. Ràng buộc duy nhất của hai người là tình cảm, nhưng nếu tình cảm vợ chồng không còn, hai bên không còn sự yêu thương, quan tâm, tôn trọng nhau thì ly hôn là giải pháp phù hợp.

Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định Tại Điều 55 có quy định về ly hôn thuận tình như sau:

Ly hôn thuận tình

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Thuận tình ly hôn là việc cả hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận các vấn đề liên quan đến ly hôn.

– Đối với trường hợp vợ chồng đã có con chung và/hoặc đã có tài sản chung để được Toà án công nhận thuận tình ly hôn thì phải thoả mãn các điều kiện dưới đây:

+ Về hôn nhân: Cả hai bên đồng thuận tình ly hôn và đề nghị Toà án giải quyết ly hôn;

+ Về con chung dưới 18 tuổi hoặc con trên 18 tuổi nhưng không có khả năng lao động để tự nuôi mình: Vợ chồng đã đạt thoả thuận về việc ai sẽ có quyền trực tiếp nuôi con,  có hoặc không có yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản chung: Khi yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn thuận tình, vợ chồng không có tranh chấp về tài sản chung (vợ chồng tự thoả thuận về việc phân chia tài sản chung  hoặc không yêu cầu Toà án phân chia tài sản chung).

Vợ chồng đồng ý ly hôn nhưng không thống nhất được quyển nuôi con hoặc có tranh chấp về tài sản chung:

Theo đó, vợ chồng cùng nhận thấy có các mâu thuẫn trầm trọng không thể hoà giải nên thống nhất là ly hôn. Tuy nhiên, các bên không thoả thuận được sau ly hôn ai có quyền nuôi con hoặc tranh chấp về việc phân chia tài sản chung vợ chồng. Do đó mặc dù đây là trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn nhưng được giải quyết theo thủ tục khởi kiện vụ án hôn nhân và gia đình vì có các tranh chấp.

Ly hôn đơn phương vắng mặt người vợ đang ở nước ngoài

Theo căn cứ tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

Ly hôn theo yêu cầu của một bên

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Ly hôn theo yêu cầu của một bên (hay còn gọi là ly hôn đơn phương) là việc ly hôn xuất phát từ ý chí của một bên, vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành.

– Người Chồng đang ở Việt Nam có quyền ly hôn đơn phương với vợ đang ở nước ngoài hoặc ngược lại:

– Người Vợ đang ở nước ngoài có quyền ly hôn đơn phương với người chồng hiện đang ở tại Việt Nam.

Về thẩm quyền giải quyết 

Thẩm quyền của Toà án Việt Nam trong việc giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài được pháp luật Việt Nam quy định như sau:

– Trường hợp ly hôn thuận tình: Tòa án cấp tỉnh nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp ly hôn thuận tình giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam thì Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền giải quyết.

– Trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên (ly hôn đơn phương): Tòa án cấp tỉnh nơi cư trú, làm việc của bị đơn có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản về Tòa án giải quyết thì thẩm quyền thuộc về Tòa án theo sự lựa chọn các bên. Trường hợp bị đơn không có nơi cư trú, làm việc ở Việt Nam thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án cấp tỉnh nơi mình cư trú, làm việc giải quyết.

Lưu ý: Trường hợp người vợ ra nước ngoài bất hợp pháp thì không đủ cơ sở để khẳng định người vợ đang ở nước ngoài, do đó Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết ly hôn theo thủ tục chung.

Vậy trong trường hợp này người vợ đang sinh sống ở nước ngoài, căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì việc giải quyết ly hôn mà có đương sự ở nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh.

Theo khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nơi giải quyết là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc khi các đương sự thỏa thuận với nhau bằng văn bản.

Thủ tục ly hôn khi vợ, chồng ở nước ngoài.

Để giải quyết thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam bạn có thể thực hiện theo các bước sau:

Chuẩn bị hồ sơ ly hôn.

  • Đơn ly hôn đơn phương, Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
  • Giấy chứng nhận kết hôn (bản gốc);
  • Sổ hộ khẩu/ Sổ tạm trú của vợ, chồng tại Việt Nam (bản sao chứng thực);
  • Giấy tờ nhân thân của vợ, chồng đang cư trú ở nước ngoài;
  • CMND/CCCD/ Hộ chiếu của vợ và chồng (bản sao chứng thực);
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao chứng thực);
  • Các giấy tờ về tài sản nếu yêu cầu tòa án giải quyết;
  • Hồ sơ ủy quyền trong trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục ly hôn.

Ngoài các tài liệu nêu trên, hồ sơ ly hôn còn phải kèm theo các văn bản tố tụng khác có liên quan theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Nộp hồ sơ ly hôn đến Tòa án có thẩm quyền.

Theo quy định tại Điều 35, 37, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án cấp tỉnh nơi bị đơn có hộ khẩu tại Việt Nam là Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương khi vợ, chồng đang ở nước ngoài. Tòa án cấp tỉnh nơi một trong các bên cư trú trong trường hợp ly hôn thuận tình.

  • Gửi hồ sơ ly hôn thông qua dịch vụ bưu chính: Không phải đi lại nhiều nhưng thời gian nộp, nhận kết quả kéo dài.
  • Trực tiếp gửi hồ sơ đến Tòa án: Tốn thời gian, công sức đi lại nhưng được Tòa án xác nhận trực tiếp; được tòa án hướng dẫn bổ sung, sửa đổi hồ sơ nếu còn thiếu theo quy định.
  • Ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ, thực hiện thủ tục ly hôn tại Tòa: Nhanh chóng, thuận tiện, nhận kết quả trực tiếp.

Tòa án xem xét, thụ lý hồ sơ.

Hồ sơ ly hôn chỉ được thụ lý khi đáp ứng đủ hai điều kiện:

  • Đơn xin ly hôn, hồ sơ ly hôn đúng, đầy đủ theo quy định;
  • Đã nộp tiền tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án.

Trường hợp đơn ly hôn soạn không đúng mẫu hoặc không đầy đủ nội dung; giấy tờ, hồ sơ ly hôn không đủ;… Tòa án sẽ ra thông báo để người yêu cầu ly hôn sửa đổi, bổ sung đơn, hồ sơ ly hôn. Trong thời hạn ấn định, Tòa án sẽ trả lại hồ sơ ly hôn nếu người yêu cầu ly hôn không thực hiện sửa đổi, bổ sung hồ sơ ly hôn theo yêu cầu.

Tòa án tiến hành giải quyết vụ án.

Đối với vụ việc ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài sau khi thụ lý tòa án sẽ tiến hành mở phiên họp giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Đối với vụ án ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài Tòa án sẽ phải thực hiện các công việc sau:

  • Triệu tập các đương sự để lấy lời khai.
  • Xác minh, thu thập các tài liệu chứng cứ cần thiết cho việc giải quyết vụ án.
  • Mở phiên họp hòa giải, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai và công bố chứng cứ.
  • Mở phiên tòa xét xử vụ án ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài.

Bản án ly hôn sau khi được tòa tuyên nếu không có kháng cáo, kháng nghị thì sẽ có hiệu lực. Còn trong thời hạn luật định nếu có kháng cáo thì sẽ được giải quyết theo thủ tục Phúc thẩm. Thời gian giải quyết ly hôn vắng mặt bị đơn khi vợ, chồng ở nước ngoài: Từ 6 – 12 tháng. Thời gian giải quyết thậm chí có thể kéo dài hơn do việc ủy thác tư pháp hồ sơ ra nước ngoài.

Trên đây là toàn văn bài viết của Luật Việt Anh về Ly hôn chồng khi không ở Việt Nam; Cách thức và thẩm quyền.  Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan tới bài viết hoặc các vấn đề pháp lý về Luật Hôn nhân và gia đình khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt Anh để được Luật sư tư vấn miễn phí 

You may also like

Việt Anh Legal & Investment

Công ty Luật TNHH Việt Anh 24h

Thời gian làm việc: Thứ 2- Thứ 7, 8h00-17h30

Email: luatsu@luatvietanh.com       

Hotline: 0243.993.3986

Địa chỉ: TT03A-5, Hoàng Thành City, KĐT Mỗ Lao, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

©2022 Việt Anh Legal & Investment. Designed by MÈO