Tóm tắt: Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài thực hiện chức năng giao dich, tiếp thị, xúc tiến thị trường tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài. Bài viết làm rõ điều kiện, thủ tục và những vấn đề pháp lý liên quan trong hoạt động của văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
Từ khoá:thành lập văn phòng đại diện, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, pháp lý văn phòng đại diện, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài.
Nội dung chi tiết
Quyền thành lập Văn phòng đại diện, của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Thương nhân nước ngoài được thành lập Văn phòng đại diện, của mình tại Việt Nam theo cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Một thương nhân nước ngoài không được thành lập nhiều hơn một Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh có cùng tên gọi trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhân dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện trong trường hợp việc thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.
- Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là Ban quản lý) thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Vănphòng đại diện và chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện đặt trụ sở trongkhu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao trong trường hợp việc thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.
Điều kiện cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;
- Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;
- Trong trường hợp Giấy đăng kýkinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;
- Nội dung hoạt động của Vănphòng đại diện phải phù hợpvới cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
- Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành).
Hồ sơ cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
- Hồ sơ 01 bộ bao gồm:
- a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
- b) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;
- c) Vănbản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện;
- d) Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
đ) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện;
- e) Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện bao gồm:
– Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện;
– Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện.
- Tài liệu cần được chứng thực và dịch tiếng Việt. Đối với giấy phép hoạt động cần được hợp pháp hoá lãnh sự tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
- Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép nơi dự kiến đặt Vănphòng đại diện.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.
- Trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
Bộ máy quản lý của Văn phòng đại diện, Chi nhánh
- Bộ máy quản lý và nhân sự của Vănphòng đại diện, Chi nhánh do thương nhân nước ngoài quyết định.
- Việc sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại diện, Chi nhánh phải thực hiện theo quy định pháp luật về lao động và phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Trụ sở của Văn phòng đại diện
- Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện, của thương nhân nước ngoài phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện an ninh, trật tự, an toàn vệ sinh lao động và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.
- Văn phòng đại diện, Chi nhánh không được cho mượn, cho thuê lại trụ sở.
Tên Văn phòng đại diện
- Tên Văn phòng đại diện, Chi nhánh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.
- Tên Văn phòng đại diện, Chi nhánh phải mang tên thương nhân nước ngoài kèm theo cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với Văn phòng đại diện và cụm từ “Chi nhánh” đối với Chi nhánh.
- Tên Vănphòng đại diện, Chi nhánh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở Văn phòng đại diện, Chi nhánh. Tên Vănphòng đại diện, Chi nhánh được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên thương nhân nước ngoài trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do Văn phòng đại diện, Chi nhánh phát hành.
Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện
Văn phòng đại diện thực hiện chức năng văn phòng liên lạc, tìm hiểu thị trường, xúc tiến thúc đẩy cơ hội đầu tư kinh doanh của thương nhân mà mình đại diện, không bao gồm ngành dịch vụ mà việc thành lập Văn phòng đại diện trong lĩnh vực đó được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.
Người tham vấn: Luật sư Phạm Thị Quỳnh Trang
| Dịch vụ của Công ty Viet Anh Consult về đăng ký văn phòng đại diện, tư vấn hoạt động của VPĐ D của thương nhận nước ngoài tại Việt Nam: Tư vấn, chuẩn bị hồ sơ, thay mặt khách hàng thực hiện các thủ tục với cơ quan nhà nước xin cấp giấy phép hoạt động của thương nhân nước ngoài.
Tư vấn giao kết hợp đồng lao động, soạn thảo quy chế, nội quy, đăng ký nội quy lao động đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Soạn thảo Hợp đồng lao động, hợp đồng thử việc, quy chế bảo mật thông tin mẫu. Giải quyết tranh chấp lao động. Tư vấn thường xuyên trong quá trình hoạt động của thương nhân nước ngoài: Tư vấn thuế, kế toán, hợp đồng, thanh toán,… |
| Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn đăng ký kinh doanh xin vui lòng liên hệ tới Viet Anh Consult để được hỗ trợ tốt nhất!
Việt Anh Legal & Investment Tư vấn pháp lý và Đầu tư Mobile : 0974.161.280 /0243.993.3986 – Email: luatvietanh24h@gmail.com Hotline: 0326.92.33.88 Hanoi Head-Office: LK11B* KĐT Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội Websites: http://luatvietanh.com |