Nội dung tóm tắt– Thành lập doanh nghiệp là thủ tục bắt đầu tiên quyết để một công ty đi vào hoạt động. – Để thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư cần đáp ứng đủ các điều kiện tiên quyết để hoàn thiện hồ sơ. – Nhà đầu tư lựa chọn loại hình doanh nghiệp, vốn, ngành nghề phù hợp với định hướng, mục tiêu hoạt động của bản thân. |
Luật áp dụng– Luật Doanh nghiệp 2020; – Nghị định 01/2021/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp. |
1. Điều kiện thành lập công tyĐể thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư cần đáp ứng điều kiện về tuổi và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp. Quyền tự do kinh doanh được ghi nhận trong Hiến pháp nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, công dân từ 18 tuổi trở lên đều có quyền thành lập doanh nghiệp. Quyền thành lập doanh nghiệp còn dành cho những tổ chức có nhu cầu mở rông kinh doanh và phát triển doanh nghiệp. Do đặc thù việc quản lý doanh nghiệp, lợi ích của nhà nước, pháp luật quy định một số trường hợp không được thành lập doanh nghiệp tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020. “2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước; d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác; đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân; e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh; g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự” 2. Hồ sơ thành lập doanh nghiệpTheo Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh, để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần chuẩn bị những thông tin tài liệu sau đây: – Bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của các thành viên, cổ đông sáng lập công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty (đối với người đại diện được thuê không đồng thời là cổ đông, thành viên công ty). – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Luật Việt Anh soạn thảo, cung cấp biểu mẫu) – Điều lệ công ty; – Danh sách cổ đông, danh sách thành viên (Theo từng loại hình doanh nghiệp). 3. Thủ tục thành lập công ty· Thủ tục thành lập công ty được thực hiện bởi 7 bước: · Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty; · Nộp hồ sơ thành lập công ty, nộp lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp. · Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; · Khắc con dấu (mộc tròn) công ty; · Hoàn thiện thủ tục sau thành lập công ty; · Tư vấn các vấn đề pháp lý, kế toán thuế cho hoạt động của công ty; · Hoàn thiện các giấy phép con đủ điều kiện kinh doanh như: giấy phép kinh doanh lữ hành, du học, vệ sinh an toàn thực phẩm, công bố thực phẩm, giấy phép phòng cháy chữa cháy,… 4. Những lưu ý thắc mắc thường thấy khi thành lập doanh nghiệp4.1. Tên doanh nghiệp Tên doanh nghiệp là tên riêng của doanh nghiệp sử dụng trong các giao dịch với khách hang. Tên doanh nghiệp gồm tên doanh nghiệp tiếng Việt, tên doanh nghiệp tiếng Anh (nếu có), tên viết tắt của doanh ghiệp (nếu có). Theo quy định, tên doanh nghiệp không được trùng hay gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trước đó. Trước khi thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư lựa chọn tên phù hợp để có khả năng đăng ký trách mất thời gian trong quá trình thực hiện thủ tục do hồ sơ bị trả về do tên bị trùng hay gây nhầm lẫn. Nhà đầu tư có thể tra cứu tên doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Để phát triển thương hiệu doanh nghiệp, nhà đầu tư cân nhắc lựa chọn tên doanh nghiệp có thể phát triển thương hiệu, đăng ký Logo để phát triển lâu dài. 4.2. Địa chỉ đăng ký doanh nghiệp Một trong những vấn đề gây nhầm lẫn đối với nhà đầu tư, đặc biệt khách hàng ở khu vực Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng là sử dụng nhà chung cư để làm văn phòng. Theo quy định của Luật nhà ở, nhà chung cư để ở không được phép hoạt động sản xuất, kinh doanh. Quy định này để để phòng cháy nổ, an ninh trật tự nhà chung cư. Địa chỉ công ty khi đăng ký cần ghi cụ thể đến số nhà, thôn, xóm. 4.3. Ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp được quyền kinh doanh những ngành nghề pháp luật không cấm. Ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp do doanh nghiệp lựa chọn và đăng ký trong hồ sơ đăng ký kinh doanh. Ngành nghề đăng ký kinh doanh được đăng ký theo hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam theo quy định tại Quyết định số: 27/2018/QĐ-TTg, ngày ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 8 năm 2018. 4.4. Vốn điều lệ, góp vốn Vốn điều lệ là khoản tiền nhà đầu tư góp vào để phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư góp vốn vào tài khoản công ty. Vốn góp có thể là tiền mặt, vàng, giấy tờ có giá, quyền sở hữu bất động sản,.. Sau khi thành lập doanh nghiệp, các tài sản được góp vốn vào công ty thuộc quyền sở hữu của Công ty, tài sản cần đăng ký sang tên thì chuyển sang tên công ty. Vốn điều lệ bằng tiền có thể góp tiền mặt hay nộp tiền vào tài khoản công ty. Đối với nhà đầu tư là tổ chức, vốn góp phải được chuyển về tài khoản ngân hàng của Công ty con. 4.5. Thuế, phí sau khi thành lập doanh nghiệp Lệ phí môn bài sau khi thành lập Căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc điều lệ hợp tác xã hoặc căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư mà tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sẽ nộp lệ phí môn bài như sau: + Tổ chức có vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3 triệu đồng/ năm + Tổ chức có vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2 triệu đồng/ năm + Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1 triệu đồng/ năm. Các tổ chức nêu trên có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài. Các loại thuế sau khi thành lập Thuế giá trị gia tăng (Thuế GTGT) Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định về khái niệm thuế giá trị gia tăng cụ thể như sau: “Điều 2. Thuế giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.” Đối tượng phải chịu thuế GTGT: Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này. Đối tượng phải nộp thuế GTGT: Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu). Để có thể tính được số tiền thuế GTGT mỗi doanh nghiệp phải nộp thì phải dựa trên 02 phương pháp kê khai: Phương pháp kê khai thuế GTGT khấu trừ hay phương pháp kê khai thuế GTGT trực tiếp. Trường hợp 1: Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Những doanh nghiệp thường áp dụng phương pháp này hoạt động ở các ngành mua bán, chế tác trang sức, vàng bạc, đá quý, cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu chịu thuế GTGT hàng năm thấp hơn 1 tỷ đồng hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; Trường hợp 2: Doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ Về quy định dành cho phương pháp khấu trừ này sẽ phù hợp với các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ liên quan theo quy định, có doanh thu hàng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, tự nguyện đăng ký kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN) Thuế TNDN là loại thuế được tính trên khoản lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp. Tất cả doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đều phải nộp thuế TNDN khi phát sinh thu nhập. Theo quy định tại Điều 1 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì cách tính thuế TNDN cụ thể như sau: Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN)x Thuế suất thuế TNDN Trường hợp doanh nghiệp không trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì công thức tính thuế như sau: Thuế TNDN phải nộp (A) = Thu nhập tính thuế (B) x Thuế suất thuế TNDN (C) Thu nhập tính thuế TNDN được xác định như sau: Thu nhập tính thuế (A) = Thu nhập chịu thuế (a) – Thu nhập được miễn thuế (b) + Các khoản lỗ được kết chuyển (c) Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN) Thuế TNCN là loại thuế doanh nghiệp nộp thay cho người lao động tại công ty. Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân thường bao gồm: – Giảm trừ gia cảnh: Đối với bản thân: 11.000.000 đồng/người/tháng; Đối với người phụ thuộc: 4.400.000 đồng/người/tháng. – Các khoản bảo hiểm bắt buộc: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt. Đây là 3 loại thuế phí mà doanh nghiệp phải đóng, tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động mà từng loại doanh nghiệp sẽ phải đóng thêm từng loại thuế phí tương ứng. Ngoài ra, tùy vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, sau thành lập doanh nghiệp có thể phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên môi trường, thuế xuất nhập khẩu, …. 4.6. Nghĩa vụ kê khai thuế sau khi thành lập Thời gian nộp tờ khai thuế theo tháng Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật quản lý thuế 2019 thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Nếu ngày thứ hai mươi rơi vào ngày nghỉ thì thời gian chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ. Thời gian nộp tờ khai thuế theo quý Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật quản lý thuế 2019 thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Nếu ngày cuối cùng rơi vào ngày nghỉ thì thời gian chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ. Thời gian nộp hồ sơ khai thuế theo Năm Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật quản lý thuế 2019 về thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba (31/03) kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên (31/01) khi bắt đầu năm dương lịch hoặc năm tài chính. Nếu ngày thứ hai mươi rơi vào ngày nghỉ thì thời gian chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ. Các tờ khai bắt buộc sau khi thành lập doanh nghiệp là tờ khai lệ phí môn bài, tờ khai thuế giá trị gia tang, tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Ngoài ra, tùy vào hoạt động của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể kê khai thuế theo từng lần phát sinh. |
Dịch vụ của Công ty Luật Việt Anh về thành lập doanh nghiệp· Tư vấn, chuẩn bị hồ sơ, thay mặt khách hàng thực hiện các thủ tục với cơ quan nhà nước để thành lập doanh nghiệp · Tư vấn, chuẩn bị hồ sơ, thay mặt khách hàng khắc dấu, làm biển, làm hồ sơ đăng ký chữ ký số, bảo hiểm xã hội, đăng ký tài khoản ngân hàng. · Tư vấn các vấn đề về hợp đồng sau khi thành lập doanh nghiệp. · Đăng ký sử dụng hóa đơn, hướng dẫn lập hóa đơn, xuất hóa đơn, các quy định cơ bản về hóa đơn của Công ty sau khi thành lập. · Tư vấn thường xuyên trong quá trình hoạt động của công ty: Tư vấn thuế, kế toán, hợp đồng, thanh toán, bảo hiểm xã hội, lao động, xuất nhập khẩu,… |
| Quý khách hàng có nhu thành lập doanh nghiệp, tư vấn thường xuyên doanh nghiệp xin vui lòng liên hệ tới Luật Việt Anh để được hỗ trợ tốt nhất!
Việt Anh Legal & Investment Tư vấn pháp lý và Đầu tư Mobile : 0974.161.280 /0243.993.3986 – Email: luatvietanh24h@gmail.com Hotline: 0326.92.33.88 Hanoi Head-Office: LK11B* KĐT Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội Websites: https://luatvietanh.com Facebook : https://www.facebook.com/luatsutlvn
|
Category:
Uncategorized
IPO là gì? Điều kiện và thủ tục tiến hành doanh nghiệp IPO là một trong những câu hỏi được doanh nghiệp Việt Nam quan tâm khi muốn huy động vốn từ bên ngoài nhằm tăng hoạt động kinh doanh và các nguồn thu, lợi ích khác cho doanh nghiệp cũng như hạn chế nhiều rủi ro nhất.
IPO là gì?
- IPO là cụm từ viết tắt của Initial Public Offering, dịch ra tiếng việt có nghĩa là “lần đầu tiên phát hành ra công chúng”. Sau khi phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng, một công ty cổ phần sẽ trở thành công ty cổ phần đại chúng (hay công ty đại chúng) và nhà đầu tư có thể dễ dàng mua cổ phiếu của họ trên sàn giao dịch chứng khoán.
- Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng bao gồm chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng, chào bán thêm cổ phiếu hoặc quyền mua cổ phần ra công chúng và các hình thức khác. Do đó, chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng là một trong các hình thức chào bán chứng khoán được pháp luật ghi nhận.
Điều kiện thực hiện IPO
Điều kiện chung
Chào bán chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây:
- Chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng;
- Chào bán cho từ 100 nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;
- Chào bán cho các nhà đầu tư không xác định.
Cơ sở pháp lý: khoản 19 Điều 4 Luật chứng khoán 2019
Điều kiện riêng
- Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
- Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán;
- Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua;
- Tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn; trường hợp vốn điều lệ của tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành;
- Cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành phải cam kết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán;
- Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;
- Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán;
- Có cam kết và phải thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán;
- Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán.
Thủ tục tiến hành doanh nghiệp IPO ở Việt Nam
Hồ sơ cần chuẩn bị
- Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP;
- Bản cáo bạch theo quy định tại Điều 19 Luật chứng khoán 2019 ;
- Điều lệ của tổ chức phát hành;
- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán và văn bản cam kết niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán;
- Văn bản cam kết đáp ứng quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều 15 của Luật này;
- Văn bản cam kết của các cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành về việc cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán;
- Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán;
- Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán;
- Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có)
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 18 Luật chứng khoán 2019, Điều 11 Nghị định 155/2020/NĐ-CP
Thủ tục thực hiện
- Nộp hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
- Sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định tại Điều 22 Luật Chứng khoán và quy định tại Nghị định 155/2020/NĐ-CP.
- Gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 06 Bản cáo bạch chính thức để hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.
- Công bố Bản thông báo phát hành
- Phân phối chứng khoán theo quy định tại Điều 26 Luật Chứng khoán.
- Gửi Báo cáo kết quả đợt chào bán kèm theo xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán là tổ chức (nếu có), Sở giao dịch chứng khoán về kết quả đợt chào bán.
Rủi ro khi tiến hành IPO
- Để có được nguồn vốn đáng kể về cho doanh nghiệp phải chịu các rủi ro như nếu có sai sót, người đứng đầu có thể mất quyền điều hành và kiểm soát kinh doanh.
- Những bộ phận như: CEO, CFO, các thành viên Ban Giám Đốc cần phải nắm rõ các quy định về luật pháp vì lúc này những bước đi của doanh nghiệp họ phải chịu trách nhiệm.
- Bạn phải kiểm soát được việc phát sinh các chi phí hành chính, thủ tục kế toán (tăng lên 3–4 lần) khi được niêm yết trên sàn chứng khoán để không ảnh hưởng đến nguồn thu của công ty.
- Các hoạt động mua bán cổ phiếu của doanh nghiệp sẽ bị tác động, ảnh hưởng và phải thay đổi liên tục theo các chính sách của Chính Phủ. Áp lực duy trì tốc độ tăng trưởng rất lớn.
- Mỗi doanh nghiệp niêm yết phải công bố/trả lời các thông tin, cung cấp tài liệu liên quan về các hoạt động cho cổ đông và báo chí.
- Mỗi quyết định đều phải thông qua sự đồng ý của số đông. Hoặc có thể một phần của công ty sẽ bị bán lại cho các tổ chức khác mà bạn không hề muốn.
Older Posts