Home Uncategorized QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ THỪA KẾ VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC VỀ VIỆC CHIA DI SẢN THỪA KẾ

QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ THỪA KẾ VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC VỀ VIỆC CHIA DI SẢN THỪA KẾ

Thừa kế là một chế định pháp lý quan trọng trong hệ thống pháp luật dân sự Việt Nam, bảo đảm quyền định đoạt tài sản của cá nhân và quyền hưởng di sản của những người còn sống sau khi người để lại tài sản qua đời. Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người chết cho người còn sống theo di chúc hoặc theo pháp luật. Pháp luật Việt Nam ghi nhận hai hình thức thừa kế cơ bản là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Việc xây dựng cơ chế thừa kế minh bạch không chỉ bảo đảm quyền tài sản của công dân mà còn góp phần ổn định các quan hệ gia đình và xã hội.

by luatvietanh

 

1. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THỪA KẾ

Pháp luật Việt Nam quy định như thế nào về thừa kế

Luật về thừa kế tại Việt Nam hiện nay được quy định chủ yếu trong Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015), từ Điều 609 đến Điều 662:

  • Theo Điều 609 BLDS 2015, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
  • Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết, và địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người chết (Điều 611).
  • Theo Điều 612, di sản thừa kế bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.
  • Về hình thức thừa kế, pháp luật quy định hai căn cứ: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật (Điều 649). Thừa kế theo di chúc được áp dụng khi có di chúc hợp pháp theo các điều kiện tại Điều 630 BLDS 2015 (người lập di chúc minh mẫn, tự nguyện; nội dung và hình thức không trái pháp luật, đạo đức xã hội).

Trong trường hợp không có di chúc, di chúc không hợp pháp, hoặc những người được chỉ định thừa kế theo di chúc không còn, thì di sản được chia theo pháp luật (Điều 650). Hàng thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 651, gồm:

  • Hàng thứ nhất (vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết);
  • Hàng thứ hai (ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột…);
  • Hàng thứ ba (cụ nội, cụ ngoại, bác, chú, cô, dì…).

Các hàng thừa kế theo quy định của pháp luật

Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau. Ngoài ra còn có một số tình huống đặc biệt như trong Điều 644 quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (ví dụ: con chưa thành niên, cha mẹ, vợ/chồng không có khả năng lao động vẫn được hưởng phần di sản nhất định dù di chúc không cho hưởng), thừa kế kế vị (Điều 652), người thừa kế từ chối nhận di sản (Điều 620) hay người không được quyền hưởng di sản (Điều 621), …

Việc chia di sản thừa kế có thể được thực hiện thông qua thỏa thuận phân chia di sản giữa các đồng thừa kế (Điều 656 BLDS 2015).

Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được, hoặc phát sinh tranh chấp về quyền hưởng di sản, xác định di sản, hoặc hiệu lực di chúc, thì một hoặc các đồng thừa kế có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án chia di sản thừa kế. Thời hiệu khởi kiện về thừa kế được quy định tại Điều 623 BLDS 2015: thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.

2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VỀ VIỆC CHIA DI SẢN THỪA KẾ

2.1. Trong trường hợp các đồng thừa kế có thể thống nhất được với nhau về việc phân chia di sản, các bên có thể thực hiện thủ tục tại tổ chức hành nghề công chứng.

  • Cụ thể, nếu chỉ có một người được hưởng toàn bộ di sản hoặc những người thừa kế không có tranh chấp và cùng xác nhận phần quyền của mình, có thể lập Văn bản khai nhận di sản;
  • Trường hợp có từ hai người thừa kế trở lên và các bên thống nhất về việc phân chia cụ thể phần tài sản cho từng người thì lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Các văn bản này phải được công chứng theo quy định của Luật Công chứng 2014 để có giá trị pháp lý và là căn cứ thực hiện thủ tục đăng ký sang tên quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2.2. Khởi kiện yêu cầu Tòa án chia di sản

Tranh chấp phát sinh khi các đồng thừa kế không thể thống nhất với nhau việc phân chia di sản

  • Trong trường hợp giữa các đồng thừa kế phát sinh tranh chấp về hàng thừa kế, phần di sản được hưởng, hiệu lực di chúc, hoặc khi các bên không thống nhất được phương án phân chia, hay có người cố tình không hợp tác trong việc lập văn bản thỏa thuận, thì một hoặc nhiều người thừa kế có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án chia di sản theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Việc khởi kiện được thực hiện bằng đơn khởi kiện kèm theo tài liệu chứng cứ chứng minh quyền thừa kế và tài sản để lại.
  • Trước khi khởi kiện, các bên có thể chủ động tự hòa giải trong gia đình để đạt được sự thống nhất, nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí tố tụng. Ngoài ra, các bên có thể gửi đơn đề nghị hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã/phường nơi có di sản thừa kế.
  • Trình tự, thủ tục khởi kiện chia di sản thừa kế được thực hiện theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (BLTTDS 2015). Theo Điều 26 BLTTDS 2015, tranh chấp về thừa kế tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Thẩm quyền theo cấp thường thuộc Tòa án nhân dân cấp khu vực (Điều 35 Luật số 85/2025/QH15), trừ một số trường hợp đặc biệt. Thẩm quyền theo lãnh thổ được xác định theo Điều 39 BLTTDS 2015, theo đó tranh chấp về bất động sản phải được giải quyết tại Tòa án nơi có bất động sản.
  • Hồ sơ khởi kiện gồm đơn khởi kiện theo Điều 189 BLTTDS 2015 và các tài liệu, chứng cứ kèm theo như giấy chứng tử, giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế, giấy tờ về quyền sở hữu, sử dụng tài sản, di chúc (nếu có). Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án tiến hành các bước như xác minh, thu thập chứng cứ, tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định tại Điều 208 và Điều 210 BLTTDS 2015.

 

3. ĐIỀU KIỆN KHỞI KIỆN VỤ ÁN TRANH CHẤP TÀI SẢN THỪA KẾ

Về vấn đề có phải hòa giải trước khi khởi kiện chia di sản thừa kế hay không, pháp luật hiện hành không bắt buộc người khởi kiện tranh chấp thừa kế phải thực hiện thủ tục hòa giải ở UBND xã trước khi nộp đơn ra Tòa án.

Hiện nay, tranh chấp thừa kế đất đai là việc rất phổ biến giữa những người thừa kế với nhau hoặc thậm chí giữa những người không phải là người thừa kế nhưng nghĩ mình có quyền hưởng di sản thừa kế.

Do vậy, nhiều người hiện vẫn nghĩ tranh chấp thừa kế đất đai là chính tranh chấp đất đai và thực hiện gửi đơn hòa giải lên UBND xã. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng riêng tranh chấp thừa kế đất đai (hay còn gọi là tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất) thì không bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất vì đây không phải là tranh chấp đất đai mà chỉ được xem là tranh chấp liên quan đến đất đai.

Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP đã quy định như sau: “Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,… thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.”

4. MỘT SỐ LƯU Ý THỰC TIỄN

Trong thực tiễn giải quyết các quan hệ thừa kế, cần lưu ý rằng nếu di sản chưa được phân chia hợp pháp thì không một đồng thừa kế nào có quyền tự ý định đoạt hoặc đứng tên toàn bộ tài sản thuộc khối di sản chung:

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, di sản sau khi mở thừa kế thuộc sở hữu chung của những người đồng thừa kế cho đến khi được phân chia.

Do đó, một người không thể tự mình thực hiện thủ tục đăng ký sang tên toàn bộ quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản nếu chưa có văn bản thỏa thuận phân chia di sản được công chứng hợp pháp hoặc chưa có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Cơ quan đăng ký đất đai sẽ từ chối thực hiện thủ tục sang tên nếu không có căn cứ pháp lý chứng minh phần quyền được hưởng riêng biệt.

Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được và vụ việc được giải quyết tại Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án có thể quyết định chia di sản bằng hiện vật nếu tài sản có thể phân chia được và việc chia không làm giảm đáng kể giá trị sử dụng của tài sản.

Trường hợp tài sản không thể chia được bằng hiện vật (ví dụ: nhà ở, thửa đất không đủ điều kiện tách thửa), Tòa án có thể giao tài sản cho một hoặc một số người thừa kế sử dụng và buộc thanh toán lại phần giá trị tương ứng cho những người thừa kế khác, hoặc quyết định bán tài sản để chia bằng tiền theo phần quyền mỗi người được hưởng.

  1. Dịch Vụ Tư Vấn Và Hỗ Trợ Khách Hàng Chia Di Sản Thừa Kế

Với quy trình chia di sản thừa kế có thể gặp nhiều khó khăn và mất thời gian. Công ty Luật TNHH Việt Anh 24H cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ trọn gói:

  • Tư vấn nội dung, soạn thảo hồ sơ chia di sản thừa kế theo đúng quy định pháp luật 2026
  • Đại diện nộp hồ sơ, làm việc với cơ quan chức năng và theo dõi tiến độ giải quyết
  • Hỗ trợ tư vấn thêm trong quá trình giải quyết

Công ty Luật TNHH Việt Anh 24H

Luật Việt Anh 24H

Công ty Luật TNHH Việt Anh 24H

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm, Công ty Luật TNHH Việt Anh 24H cam kết mang đến dịch vụ chất lượng cao, tiết kiệm thời gian và chi phí cho quý khách hàng.

Với phương châm “Tận tâm – Hiệu quả – Vì lợi ích của khách hàng”, Công ty Luật Việt Anh không chỉ là đơn vị thực hiện thủ tục mà là người đồng hành pháp lý đáng tin cậy trong suốt quá trình phát triển doanh nghiệp.

Thông tin liên hệ:

  • Giám đốc: Luật sư Ngô Văn Khiêm
  • Luật sư điều hành: Luật sư Phạm Thị Quỳnh Trang
  • Mobile: 0974.161.280 / 0989.466.280

 

 

 

You may also like

Leave a Comment

Việt Anh Legal & Investment

Công ty Luật TNHH Việt Anh 24h

Thời gian làm việc: Thứ 2- Thứ 7, 8h00-17h30

Email: luatsu@luatvietanh.com       

Hotline: 0243.993.3986

Địa chỉ: TT03A-5, Hoàng Thành City, KĐT Mỗ Lao, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

©2022 Việt Anh Legal & Investment. Designed by MÈO