| Tiêu đề: Thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm |
| Cơ sở pháp lý:
· Thông tư số 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm; · Thông tư 32/2019/TT-BYT sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 và phụ lục số 01-MP Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm. |
| Quy định về việc công bố mỹ phẩm
· Các tổ chức, cá nhân chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm; · Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam; · Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (mục đích sử dụng của sản phẩm) phải đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 03-MP Thông tư số 06/2011/TT-BYT) Download phụ lục Hồ sơ công bố mỹ phẩm Thành phần hồ sơ bao gồm: · Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản, được người đại diện theo pháp luật ký, có đóng dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố); Lưu ý: + Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm được lập theo mẫu Phụ lục số 01 -MP ban hành kèm theo Thông tư 32/2019/TT-BYT. Download mẫu + Cách ghi các nội dung trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo hướng dẫn tại Phụ lục số 02-MP Thông tư số 06/2011/TT-BYT. Download phụ lục + Mỗi sản phẩm mỹ phẩm được công bố trong một Phiếu công bố · Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự. · Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu đáp ứng các yêu cầu sau: + CFS do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam cấp còn thời hạn hiệu lực. Nếu CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp; + CFS phải được hợp pháp hóa lãnh sự trừ các trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự hoặc có văn bản xác nhận thông tin CFS do cơ quan có thẩm quyền cấp CFS gửi đến Cục Quản lý Dược; + CFS phải có tối thiểu các thông tin quy định tại Điều 36 Luật quản lý ngoại thương và khoản 3 Điều 10 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý ngoại thương. Trình tự, thủ tục công bố mỹ phẩm Bước 1: Nộp hồ sơ Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm được làm thành 01 bộ nộp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sau: · Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nộp tại tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế; · Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nộp tại Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất; · Đối với mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài; mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu kinh tế – thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị. Hình thức nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến cơ quan quản lý. Bước 2: Giải quyết hồ sơ – Trường hợp hồ sơ hợp lệ: trong thời hạn 03 ngày làm việc cơ quan có thẩm quyền ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. – Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố các nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Hồ sơ bổ sung của đơn vị gồm: · Văn bản giải trình về việc sửa đổi, bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố; · Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố) hoặc tài liệu khác được sửa đổi, bổ sung; – Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng quy định: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản không cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm cho sản phẩm này. – Trường hợp cá nhân, tổ chức không thực hiện sửa đổi, bổ sung hồ sơ: trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày ban hành văn bản thông báo bổ sung nếu cơ quan có thẩm quyền không nhận được hồ sơ bổ sung của cá nhân, tổ chức thì hồ sơ công bố không còn giá trị. Nếu cá nhân, tổ chức muốn tiếp tục công bố sau thời gian này thì phải nộp hồ sơ mới và nộp lệ phí mới theo quy định. |
| Công ty Luật Việt Anh cung cấp dịch vụ chất lượng về cấp, cấp lại các loại giấy phép con cho doanh nghiệp:
Dịch vụ xin giấy phép lao động; Dịch vụ xin giấy phép lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế; Dịch vụ xin thẻ tạm trú, visa cho người nước ngoài; Dịch vụ xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm; Dịch vụ xin giấy phép sản xuất rượu, giấy phép bán lẻ, bán buôn rượu; Dịch vụ công bố lưu hành mỹ phẩm, xin giấy phép đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm; Dịch vụ mã số mã, mã vạch; Dịch vụ trang thương mại điện tử. |
| Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về các loại giấy phép con xin vui lòng liên hệ tới Luật Việt Anh để được hỗ trợ tốt nhất!
Việt Anh Legal & Investment Tư vấn pháp lý và Đầu tư Mobile : 0974.161.280 /0243.993.3986 – Email: luatvietanh24h@gmail.com Hotline: 0326.92.33.88 Hanoi Head-Office: LK11B* KĐT Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội Websites: http://luatvietanh.com
|