1 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?
Theo khoản 11 điều 3 Luật đầu tư 2020, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.
Đây là loại giấy tờ mang ý nghĩa cho phép nhà đầu tư cá nhân hoặc tổ chức có thể rót vốn vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam.
2 Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Theo quy định tại Điểm a, d Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư, UBND cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Do vậy, trường hợp dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh thì thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 Luật Đầu tư, đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các Điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Điều này.
3 Khi nào cần thay đổi người đại diện trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 41 Luật Đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?
4 Khi nào cần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Trong trường hợp yêu cầu thay đổi thông tin, Công ty cần làm thủ tục gì để thực hiện việc thay đổi này?
Theo Khoản 3 Điều 42 Luật Đầu tư năm 2020, nhà đầu tư có trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về quy hoạch, đất đai, môi trường, xây dựng, lao động, phòng cháy và chữa cháy, quy định khác của pháp luật có liên quan, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư.
Đồng thời, tại Khoản 2 Điều 41 Luật Đầu tư năm 2020 quy định: Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Do vậy, trường hợp nhà đầu tư thay đổi người đại diện theo pháp luật sẽ làm thay đổi nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 0401487912, chứng nhận lần đầu ngày 5/4/2012 và chứng nhận thay đổi thay đổi lần thứ 5 ngày 18/10/2018 do Ban Quản lý cấp, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Ngoài ra, tại Điểm a Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư quy định: “Nhà đầu tư không thực hiện theo đúng nội dung tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư”, sẽ bị xử phạt, mức xử phạt từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
5 Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Thành phần, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm:
– Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (Biểu mẫu A.I.11.h Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT);
– Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh (Biểu mẫu A.I.12 Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT);
– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/chủ sở hữu về việc điều chỉnh dự án;
– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty (lần gần nhất có nội dung thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty và phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật/công chứng theo quy định);
– Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư;
Số lượng: 01 bộ hồ sơ gốc
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc.
Trên đây là toàn văn bài viết của Luật Việt Anh về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì? Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan tới bài viết hoặc các vấn đề pháp lý về luật khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt Anh để được Luật sư tư vấn, hỗ trợ miễn phí!