Thay đổi chủ sở hữu đối với công ty TNHH 1 thành viên 2024 là một quy trình pháp lý quan trọng, áp dụng khi chuyển quyền sở hữu của công ty từ một cá nhân hoặc tổ chức sang một cá nhân hoặc tổ chức khác. Việc này có thể xuất phát từ các lý do như mua bán, sáp nhập, tặng cho hoặc các thỏa thuận kinh doanh khác. Quy trình này đòi hỏi tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành, bao gồm việc sửa đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật thông tin với cơ quan quản lý. Việc thực hiện đúng quy trình không chỉ đảm bảo tính hợp pháp mà còn giúp công ty hoạt động ổn định trong giai đoạn chuyển đổi.
Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên
– Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức
– Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, hồ sơ đăng ký thay đổi
– Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi chủ sở hữu do thừa kế
– Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tặng cho toàn bộ phần vốn góp
– Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất công ty.

Thay đổi chủ sở hữu
Hồ sơ đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên trong trường hợp chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ
Người nhận chuyển nhượng phải nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp sau:
– Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty (theo mẫu Phụ lục II-4 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) do chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu cũ và chủ sở hữu mới hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới ký.
– Bản sao Giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao Giấy tờ pháp lý của tổ chức, bản sao Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người được ủy quyền và bản sao Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức. Đối với chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
Các loại giấy tờ pháp lý của cá nhân và tổ chức được quy định Điều 11 Nghị định 01/2021/NĐ-CP và khoản 17 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020:
– Giấy tờ pháp lý của cá nhân:
- Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
- Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế còn hiệu lực.
– Giấy tờ pháp lý của tổ chức là một trong các giấy tờ say đây: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác.
– Bản sao Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty.
– Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng phần vốn góp.
– Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư 2020.
– Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực; kèm theo bản sao hợp lệ các loại giấy tờ cá nhân của người được ủy quyền.
Nơi nộp hồ sơ
Hồ sơ đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.
Sau khi nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Thời hạn giải quyết
Sau khi nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo khoản 3 Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020).
Công ty TNHH một thành viên phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp về việc thay đổi chủ sở hữu công ty (theo khoản 2 Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020). Việc đề nghị công bố và nộp phí công bố này được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty (theo Điều 35 Nghị định 01/2021/NĐ-CP).

CẢM ƠN!
Vừa rồi là bài viết của Luật Việt Anh về loại hình đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp. Quý khách cho nhu cầu tư vấn và hỗ trợ các thủ tục pháp lý về doanh nghiệp cũng như các thủ tục về đầu tư tại Việt Nam, vui lòng liên hệ tới Luật Việt Anh để được hỗ trợ.