Trong tố tụng hình sự, tạm giữ và tạm giam là một trong các biện pháp ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng minh người bị buộc tội sẽ gây khó khăn trong việc điều tra, truy tố và xét xử hoặc người bị buộc tội sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án.
Tuy đều nhằm ngăn chặn hành vi phạm tội, đảm bảo hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, nhưng bản chất pháp lý và mức độ hạn chế quyền tự do thân thể của hai biện pháp này hoàn toàn khác nhau.

Tạm giữ
Căn cứ theo Điều 117 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về tạm giữ như sau:
- Tạm giữ có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.
- Những người có thẩm quyền ra lệnh giữ người quy định tại khoản 2 Điều 110 của Bộ luật này có quyền ra quyết định tạm giữ. Quyết định tạm giữ phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị tạm giữ, lý do tạm giữ, giờ, ngày bắt đầu và giờ, ngày hết thời hạn tạm giữ và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này. Quyết định tạm giữ phải giao cho người bị tạm giữ.
- Người thi hành quyết định tạm giữ phải thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ quy định tại Điều 59 của Bộ luật này.
- Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ra quyết định tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải gửi quyết định tạm giữ kèm theo các tài liệu làm căn cứ tạm giữ cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền. Nếu xét thấy việc tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần thiết thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.
-> Tạm giữ là biện pháp ngăn chặn áp dụng trong thời gian rất ngắn, dùng để kiểm tra, xác minh ban đầu về hành vi phạm tội của một người. Đây là bước đầu tiên khi cơ quan tiến hành tố tụng “tiếp nhận” một nghi phạm.
-> Tạm giữ được áp dụng cho các trường hợp điển hình như: bắt người phạm tội quả tang, người bị bắt theo quyết định truy nã, người tự thú hoặc đầu thú… Trong thời gian tạm giữ, cơ quan điều tra chỉ được phép làm rõ những tình tiết sơ bộ để quyết định có nên khởi tố hay chuyển sang biện pháp tạm giam hay không
Căn cứ theo khoản Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định thời hạn tạm giữ người tối đa như sau:
Thời hạn tạm giữ
- Thời hạn tạm giữ không quá 03 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc kể từ khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú.2. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 03 ngày. Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá 03 ngày.
Mọi trường hợp gia hạn tạm giữ đều phải được Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị gia hạn tạm giữ, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn.
3. Trong khi tạm giữ, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ; trường hợp đã gia hạn tạm giữ thì Viện kiểm sát phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.
4. Thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam. Một ngày tạm giữ được tính bằng một ngày tạm giam.
Tạm giam
Căn cứ theo Bộ Luật Tố tụng hình sự 2015, quy định về tam giam như sau:
Điều 119. Tạm giam
1. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.
2. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:
a) Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;
b) Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;
c) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;
d) Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;
đ) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.
3. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.
4. Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp:
a) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;
b) Tiếp tục phạm tội;
c) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;
d) Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.
Theo Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định thời hạn tạm giam để điều tra như sau:
Thời hạn tạm giam để điều tra
- Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
- Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.
Việc gia hạn tạm giam được quy định như sau:
- a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;
- b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;
- c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;
- d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng.
Sự cần thiết phải phân biệt tạm giữ và tạm giam
Việc phân biệt rõ tạm giữ và tạm giam là yêu cầu mang tính lý luận và thực tiễn.
Thứ nhất, về phương diện quyền con người, việc xác định biện pháp áp dụng có ý nghĩa quyết định đối với mức độ hạn chế quyền tự do thân thể của cá nhân. Nhầm lẫn giữa hai biện pháp có thể dẫn đến việc áp dụng trái pháp luật, gây xâm phạm quyền con người và kéo theo trách nhiệm của các chủ thể tiến hành tố tụng.
Thứ hai, về phương diện chứng cứ, tạm giữ chỉ nhằm phục vụ xác minh, trong khi tạm giam phục vụ giai đoạn điều tra, truy tố và xét xử. Việc hiểu sai sẽ dẫn đến sai phạm trong trình tự, thủ tục tố tụng và có thể làm sai lệch kết quả giải quyết vụ án.
Thứ ba, về phương diện cơ chế kiểm soát quyền lực, tạm giam yêu cầu sự chấp thuận của Viện kiểm sát nhằm ngăn ngừa lạm quyền. Nếu không phân biệt rõ, cơ chế kiểm soát này có thể bị vô hiệu hóa.
Tạm giữ và tạm giam là hai biện pháp ngăn chặn có vai trò khác nhau trong tố tụng hình sự. Tạm giữ mang tính khởi đầu, tạm thời và thận trọng; trong khi tạm giam mang tính xác định, nghiêm ngặt và kéo dài. Việc phân biệt rõ ràng không chỉ góp phần bảo đảm quyền con người mà còn là điều kiện cần để xây dựng một nền tư pháp hình sự minh bạch, hiệu quả và tuân thủ pháp luật.
_______________________________________________________________________

Công ty Luật TNHH Việt Anh 24H tự hào là đơn vị tư vấn pháp lý chuyên sâu, hỗ trợ thành lập doanh nghiệp trọn gói nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm chi phí. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi cam kết:
Tư vấn chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp
Soạn hồ sơ đăng ký đúng luật, đúng biểu mẫu
Hỗ trợ đăng ký online, nộp hồ sơ, khắc dấu, công bố thông tin
Đăng ký thuế ban đầu, hóa đơn điện tử, tài khoản ngân hàng
Hướng dẫn các thủ tục pháp lý sau thành lập