Thuế thu nhập cá nhân có bắt buộc không?
Theo quy định của pháp luật Việt Nam về thuế, theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, thuế thu nhập cá nhân là khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc đối với cá nhân khi có khoản thu nhập đóng thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
Cụ thể, căn cứ tại Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012), Điều 1 Nghị quyết 54/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh, điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế TNCN và Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Theo đó, khi cá nhân không có người phụ thuộc thì phải nộp thuế thu nhập khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng sau khi đã trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định và các khoản đóng góp khác như từ thiện, nhân đạo, các khoản miễn thuế.
Một số trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng và có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
Không đăng ký mã số thuế cá nhân bị xử phạt như thế nào?
Việc không đăng ký mã số thuế cá nhân trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế thì bạn sẽ bị xử phát hành chính. Cụ thể điều 10, nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định về mức xử phạt như sau:
- Phạt cảnh cáo: Quá hạn đăng ký mã số thuế từ 01-10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng: Quá hạn đăng ký mã số thuế từ 01 ngày đến 30 ngày trừ các trường hợp được quy định tại khoản 1, điều 10, nghị định 125/2020/NĐ-CP
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng: Quá hạn đăng ký mã số thuế từ 31 đến 90 ngày.
- Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Quá hạn đăng ký mã số thuế từ 91 ngày trở lên
Đối tượng nào thuộc trường hợp đóng thuế thu nhập cá nhân
Theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân phải là nhóm đối tượng thỏa mãn các điều kiện về quốc tịch và cư trú theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007. Bên cạnh đó, những trường hợp phải đóng thuế thu nhập cá nhân bao gồm những trường hợp sau:
- Người có thu nhập thuộc trường hợp đóng thuế cá nhân
Người có mức thu nhập trên 11 triệu/tháng (132 triệu đồng/năm) thuộc đối tượng phải đóng thuế TNCN. Cụ thể, khi cá nhân không có người phụ thuộc thì phải nộp thuế thu nhập khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng sau khi đã trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định và các khoản đóng góp khác như từ thiện, nhân đạo, các khoản miễn thuế.
Một số trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng và có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
- Người có người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh
Tại điều 9 theo thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế trước đó và được cấp mã số thuế thì người nộp thuế sẽ được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
Đối với cá nhân là người phụ thuộc và người nộp thuế đã có kê khai giảm trừ gia cảnh nếu chưa có mã số thuế cá nhân thì cơ quan thuế tự động cấp mã số thuế cho người đó căn cứ trên thông tin người phụ thuộc trên Tờ khai đăng ký giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế.
Đối với cá nhân là người nộp thuế đã có kê khai giảm trừ gia cảnh và là người phụ thuộc, nếu ai chưa có mã số thuế thì cơ quan thuế sẽ cấp mã số thuế cho người phụ thuộc căn cứ trên thông tin của người đó tại tờ khai đăng ký giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế.
Hiện nay, theo quy định mới nhất nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 năm 2020: Mỗi người phụ thuộc sẽ được giảm trừ 4,4 triệu đồng/tháng.
- Người đại diện đứng đầu một tổ chức kinh doanh
Đối với cá nhân người đứng đầu một nhóm tổ chức kinh doanh bắt buộc phải thực hiện đăng ký mã số thuế cá nhân.
Mã số thuế cá nhân của người đại diện một tổ chức kinh doanh được sử dụng để kê khai và nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt,… của chung cả nhóm kinh doanh và khai báo thuế thu nhập cá nhân của riêng mình.
Lời kết
Như vậy, đối với những trường hợp cá nhân có thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, cần phải tiến hành nhanh chóng đăng ký mã số thuế cá nhân theo quy định. Nếu không hoàn thành nghĩa vụ về thuế, cá nhân sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Trên đây là toàn văn bài viết của Luật Việt Anh về Những điều cần biết về Quy định thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2024. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan tới bài viết hoặc các vấn đề pháp lý về luật doanh nghiệp khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt Anh để được Luật sư tư vấn miễn phí